Mẫu Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần theo Thông tư 68 có dạng ra sao? Tải mẫu ở đâu?

20:50 | 08/08/2025
Mẫu Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần theo Thông tư 68 có dạng ra sao? Tải mẫu ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần theo Thông tư 68 có dạng ra sao? Tải mẫu ở đâu?
  2. Cổ đông có nghĩa vụ gì?
  3. Điều kiện để trở thành một cổ đông sáng lập là gì?

Mẫu Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần theo Thông tư 68 có dạng ra sao? Tải mẫu ở đâu?

Mẫu số 7 - Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC, mẫu có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Mẫu Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần theo Thông tư 68 có dạng ra sao? Tải mẫu ở đâu?

Mẫu Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần theo Thông tư 68 có dạng ra sao? Tải mẫu ở đâu? (Hình từ Internet)

Cổ đông có nghĩa vụ gì?

Căn cứ theo Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định nghĩa vụ của cổ đông như sau:

(1) Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.

(2) Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.

(3) Tuân thủ Điều lệ công ty và quy chế quản lý nội bộ của công ty.

(4) Chấp hành nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.

(5) Bảo mật các thông tin được công ty cung cấp theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật; chỉ sử dụng thông tin được cung cấp để thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; nghiêm cấm phát tán hoặc sao, gửi thông tin được công ty cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác.

(6) Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Điều kiện để trở thành một cổ đông sáng lập là gì?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về khái niệm cổ đông sáng lập như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
4. Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Căn cứ theo Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập
1. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập. Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập; trường hợp này, Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó.
2. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.
3. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.
4. Các hạn chế quy định tại khoản 3 Điều này không áp dụng đối với cổ phần phổ thông sau đây:
a) Cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp;
b) Cổ phần đã được chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập.

Như vậy, điểu kiện để có thể trở thành một cổ đông sáng lập bao gồm:

- Sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông;

- Ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần;

- Cùng với các cổ đông sáng lập khác phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất