Mẫu biên bản mở hồ sơ dự án dược liệu quý được quy định như thế nào? Có phải thành lập Hội đồng để thẩm định hồ sơ dự án dược liệu quý?

Lê Nhựt Hào 359 lượt xem
16:32 | 04/05/2026
Cho hỏi mẫu biên bản mở hồ sơ dự án dược liệu quý được quy định như thế nào? Có phải thành lập Hội đồng để thẩm định hồ sơ dự án dược liệu quý? Câu hỏi của chị Ân đến từ Kon Tum.
Nội dung chính
  1. Mẫu biên bản mở hồ sơ dự án dược liệu quý được quy định như thế nào?
  2. Có phải thành lập Hội đồng để thẩm định hồ sơ đề nghị thực hiện dự án dược liệu quý không?
  3. Tổng mức đầu tư dự án dược liệu quý sẽ gồm có những khoản tiền nào?

Mẫu biên bản mở hồ sơ dự án dược liệu quý được quy định như thế nào?

Khi doanh nghiệp, hợp tác xã nộp hồ sơ đề nghị triển khai thực hiện dự án dược liệu quý thì trước khi kết luận hồ sơ có hợp lệ hoặc không hợp lệ, đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện để xem xét đánh giá thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi triển khai thực hiện dự án cần phải mở hồ sơ để xem xét và việc mở hồ sơ phải được lập thành biên bản mở hồ sơ.

Mẫu biên bản mở hồ sơ dự án dược liệu quý được thực hiện theo mẫu B2.2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 10/2022/TT-BYT như sau:

Tải mẫu biên bản mở hồ sơ dự án dược liệu quý tại đây.

Mẫu biên bản mở hồ sơ dự án dược liệu quý được quy định như thế nào? Có phải thành lập Hội đồng để thẩm định hồ sơ dự án dược liệu quý?

Mẫu biên bản mở hồ sơ dự án dược liệu quý được quy định như thế nào? Có phải thành lập Hội đồng để thẩm định hồ sơ dự án dược liệu quý?

Có phải thành lập Hội đồng để thẩm định hồ sơ đề nghị thực hiện dự án dược liệu quý không?

Trước đây, căn cứ vào khoản 3 Điều 21 Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
...
3. Lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết
a) Đơn vị chủ trì liên kết lập hồ sơ đề xuất thực hiện dự án, kế hoạch đề nghị hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị. Nội dung hồ sơ đề xuất phải xác định rõ: Năng lực của đơn vị chủ trì liên kết; phương án, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ; dự toán chi tiết theo năm kế hoạch; các chỉ số đầu ra chính gắn với các mốc thời gian thực hiện dự án; bản sao công chứng hợp đồng, hoặc biên bản ký kết giữa đơn vị chủ trì liên kết và đối tượng liên kết; nội dung khác (nếu có) theo quy định của cơ quan chủ quản chương trình.
b) Cơ quan chủ quản chương trình theo thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định dự án, kế hoạch liên kết và cơ quan, đơn vị, bộ phận giúp việc cho Hội đồng.
Thành phần Hội đồng bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc bộ, cơ quan trung ương, lãnh đạo sở, ban, ngành theo ủy quyền; các thành viên là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án, kế hoạch liên kết, đại diện cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, tài chính, ngành, lĩnh vực chuyên môn và chuyên gia độc lập hoặc các thành phần khác (nếu cần thiết).
Nội dung thẩm định phải làm rõ việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và sự cần thiết thực hiện dự án, kế hoạch liên kết.
c) Căn cứ ý kiến thẩm định, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc bộ, cơ quan trung ương quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thủ trưởng sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết.
d) Nội dung quyết định dự án, kế hoạch liên kết phải bao gồm: Tên dự án, kế hoạch; thời gian triển khai; địa bàn thực hiện; tổng chi phí, cơ cấu từng nguồn vốn (ngân sách nhà nước, vốn của chủ trì liên kết, vốn tham gia của bên liên kết, vốn tín dụng ưu đãi, vốn lồng ghép thực hiện các chính sách); nội dung, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; dự kiến kết quả thực hiện theo năm ngân sách và đến thời điểm kết thúc dự án, kế hoạch liên kết; đối tượng tham gia; chế tài xử lý và cơ chế thu hồi vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trong trường hợp đơn vị chủ trì liên kết vi phạm cam kết và các nội dung khác có liên quan (nếu có).

Hiện nay, khoản 2 Điều 28 Nghị định 358/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Quy trình lựa chọn dự án liên kết
...
2. Tổ chức đánh giá hồ sơ đề nghị dự án
a) Cơ quan được giao thực hiện hoạt động phát triển sản xuất trình cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng đánh giá hồ sơ đề nghị dự án liên kết theo quy định phân cấp phê duyệt lựa chọn dự án của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hội đồng tự giải thể sau khi cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt lựa chọn dự án. Cơ quan được giao thực hiện hoạt động phát triển sản xuất thực hiện nhiệm vụ giúp việc cho Hội đồng.
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng lựa chọn dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị do cấp tỉnh quản lý. Thành phần Hội đồng lựa chọn dự án của cấp tỉnh bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo sở chuyên ngành quản lý lĩnh vực dự án; các thành viên là đại diện các sở có liên quan, đại diện lãnh đạo cấp xã nơi triển khai dự án và chuyên gia độc lập hoặc các thành phần khác.
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng lựa chọn các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị do cấp xã quản lý. Thành phần Hội đồng lựa chọn dự án thuộc quản lý của cấp xã bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo phòng quản lý chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; các thành viên là đại diện các phòng có liên quan, chuyên gia độc lập hoặc các thành phần khác.
b) Hội đồng lựa chọn dự án tiến hành đánh giá từng hồ sơ đề xuất dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị.
Nội dung đánh giá phải làm rõ việc đáp ứng về hồ sơ, thủ tục và các điều kiện quy định tại Điều 26 Nghị định này; sự cần thiết thực hiện dự án liên kết; phương án mua sắm và đầu mối thực hiện phương án mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng vật nuôi đề xuất hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước (nếu có); phương thức quản lý, sử dụng tài sản trong thời gian thực hiện dự án và xử lý tài sản khi kết thúc dự án; các rủi ro, phương án tài chính xử lý rủi ro (nếu có).

Theo như quy định trên thì cơ quan chủ quản chương trình sẽ thành lập hội đồng thẩm định dự án dược liệu quý. Hội đồng thẩm định dự án phải làm rõ điều kiện và sự cần thiết khi triển khai thực hiện dự án dược liệu quý.

Tổng mức đầu tư dự án dược liệu quý sẽ gồm có những khoản tiền nào?

Căn cứ vào Điều 11 Thông tư 10/2022/TT-BYT quy định như sau:

Tổng mức đầu tư dự án và mức đầu tư của cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia vào dự án dược liệu quý
1. Tổng mức đầu tư dự án dược liệu quý là tổng các nguồn vốn được huy động để thực hiện các nội dung của dự án, bao gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn của cơ sở sản xuất, kinh doanh (vốn của chủ trì liên kết, vốn của các thành viên liên kết), vốn tín dụng ưu đãi và các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Mức đầu tư của cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia vào dự án dược liệu quý là nguồn vốn của cơ sở sản xuất, kinh doanh huy động để thực hiện các nội dung được cam kết cùng tham gia triển khai thực hiện dự án.

Như vậy, tổng mức đầu tư dự án dược liệu quý sẽ gồm có nguồn vốn được huy động từ ngân sách nhà nước, vốn của cơ sở sản xuất kinh doanh, vốn tín dụng ưu đãi và nguồn vốn hợp pháp khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất