Lịch tiếp công dân định kỳ mới nhất 2026 của Trưởng Công an cấp xã theo Thông tư 131/2026/TT-BCA như thế nào?

Đặng Trần Trà My 254 lượt xem
16:16 | 22/07/2026
Lịch tiếp công dân định kỳ mới nhất 2026 (từ 01/7/2026) của Trưởng Công an cấp xã theo Thông tư 131/2026/TT-BCA.
Nội dung chính
  1. Lịch tiếp công dân định kỳ mới nhất 2026 của Trưởng Công an cấp xã theo Thông tư 131/2026/TT-BCA như thế nào?
  2. Địa điểm tiếp công dân trong CAND ở đâu?
  3. Quy trình tiếp công dân trực tiếp trong CAND thế nào?

Lịch tiếp công dân định kỳ mới nhất 2026 của Trưởng Công an cấp xã theo Thông tư 131/2026/TT-BCA như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 13 Thông tư 131/2026/TT-BCA quy định như sau:

Tiếp công dân trực tiếp
1. Tổ chức tiếp công dân thường xuyên
Thanh tra Bộ, Thanh tra đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Thanh tra Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã bố trí cán bộ tiếp công dân thường xuyên tại địa điểm tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình theo giờ hành chính vào các ngày làm việc trong tuần. Trường hợp cần thiết hoặc khi thủ trưởng cấp trên trực tiếp giao, Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp xã phải trực tiếp tiếp công dân.
2. Tổ chức tiếp công dân định kỳ
a) Bộ trưởng Bộ Công an định kỳ tiếp công dân mỗi tháng ít nhất một ngày tại địa điểm tiếp công dân của Bộ Công an;
b) Giám đốc Công an cấp tỉnh định kỳ tiếp công dân mỗi tháng ít nhất một ngày tại địa điểm tiếp công dân của Công an cấp tỉnh;
c) Trưởng Công an cấp xã định kỳ tiếp công dân mỗi tháng ít nhất hai ngày tại địa điểm tiếp công dân của Công an cấp xã.
...

Như vậy, theo quy đinh trên thì lịch tiếp công dân định kỳ 2026 của Trưởng Công an cấp xã mới nhất 2026 (từ 01/7/2026) như sau:

Trưởng Công an cấp xã định kỳ tiếp công dân mỗi tháng ít nhất hai ngày tại địa điểm tiếp công dân của Công an cấp xã.

Lịch tiếp công dân định kỳ mới nhất 2026 của Trưởng Công an cấp xã theo Thông tư 131/2026/TT-BCA như thế nào?

Lịch tiếp công dân định kỳ mới nhất 2026 của Trưởng Công an cấp xã theo Thông tư 131/2026/TT-BCA

Địa điểm tiếp công dân trong CAND ở đâu?

Địa điểm tiếp công dân trong CAND được quy định tại Điều 11 Thông tư 131/2026/TT-BCA như sau:

- Bộ trưởng Bộ Công an bố trí địa điểm tiếp công dân, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện gồm: Thiết bị ghi âm, ghi hình, máy tính, máy in, điện thoại, bàn, ghế, số, sách, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin và các điều kiện cần thiết khác phục vụ cho việc tiếp công dân; có lực lượng Công an làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự. Trong trường hợp phát sinh các vụ việc phức tạp, gây mất an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân, Công an thành phố Hà Nội và các đơn vị thuộc cơ quan Bộ liên quan có trách nhiệm cử lực lượng phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân của Bộ trưởng Bộ Công an.

- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ nơi có tổ chức thanh tra hoặc có chức năng quản lý nhà nước, Công an cấp tỉnh bố trí địa điểm tiếp công dân, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 131/2026/TT-BCA để phục vụ việc tiếp công dân; có quy chế phối hợp với các đơn vị chức năng bảo đảm an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình.

- Các phòng nghiệp vụ thuộc Công an cấp tỉnh có chức năng quản lý nhà nước và có trụ sở độc lập phải bố trí địa điểm tiếp công dân, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết phục vụ việc tiếp công dân theo quy định.

- Công an cấp xã bố trí địa điểm, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết phục vụ việc tiếp công dân; có quy chế phối hợp với các đơn vị chức năng bảo đảm an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình.

- Địa điểm tiếp công dân của Công an các cấp phải bố trí tại vị trí thuận tiện để công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được dễ dàng, thuận lợi; có gắn biển “ĐỊA ĐIỂM TIẾP CÔNG DÂN” hình chữ nhật, nền màu đỏ, chữ màu vàng, ghi rõ tên cơ quan, đơn vị, địa chỉ, số điện thoại liên hệ; phải niêm yết công khai nội quy tiếp công dân, họ tên, cấp bậc, chức vụ, thời gian, lịch tiếp công dân của thủ trưởng, chỉ huy đơn vị và cán bộ tiếp công dân; có bảng niêm yết công khai kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và kết luận thanh tra.

Quy trình tiếp công dân trực tiếp trong CAND thế nào?

Căn cứ tại Điều 14 Thông tư 131/2026/TT-BCA quy định quy trình tiếp công dân trực tiếp trong CAND như sau:

- Khi có người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân có trách nhiệm đón tiếp, xác định nhân thân của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh: khi tiếp người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ được phân công thu thập thông tin về họ tên, địa chỉ, căn cước, căn cước công dân hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số hộ chiếu hoặc tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng VNeID; trường hợp được người khiếu nại ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền hợp pháp; ghi sổ cấp số thứ tự lượt tiếp theo quy định; cập nhật thông tin người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vào Hệ thống thông tin phục vụ quản lý hoạt động thanh tra Công an nhân dân khi đảm bảo điều kiện về hạ tầng, công nghệ thông tin; giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của công dân theo quy định của pháp luật.

- Cán bộ tiếp công dân giải thích quyền, nghĩa vụ của công dân khi thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và đề nghị công dân cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp chưa có đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì cán bộ tiếp công dân hướng dẫn công dân viết đơn. Trường hợp không thể tự viết đơn thì cán bộ tiếp công dân ghi lại đầy đủ, chính xác nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh bằng văn bản và yêu cầu công dân ký xác nhận hoặc điểm chỉ. Trường hợp nội dung trình bày chưa rõ ràng, đầy đủ thì cán bộ tiếp công dân đề nghị công dân trình bày bổ sung hoặc cung cấp các thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh.

- Trường hợp nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị khác nhau thì cán bộ tiếp công dân hướng dẫn công dân viết thành đơn riêng gửi đến đúng cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cùng cấp thì cán bộ tiếp công dân tiếp nhận đơn và các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan để xử lý theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cùng cấp thì cán bộ tiếp công dân hướng dẫn công dân gửi đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

- Trường hợp khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cấp dưới trực tiếp, nhưng quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì cán bộ tiếp công dân tiếp nhận đơn, báo cáo thủ trưởng cùng cấp giải quyết hoặc đề nghị thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

- Sau khi tiếp nhận đơn và thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân phải kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin, tài liệu, chứng cứ và phải lập giấy biên nhận về việc tiếp nhận theo Mẫu 02/TCD ban hành kèm theo Nghị định 154/2026/NĐ-CP, có chữ ký của cán bộ tiếp nhận. Giấy biên nhận được lập thành hai bản, giao cho người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh giữ một bản, ghi thông tin vào sổ tiếp công dân hoặc cập nhật vào Hệ thống thông tin phục vụ quản lý hoạt động thanh tra Công an nhân dân khi đảm bảo điều kiện về hạ tầng, công nghệ thông tin.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất