Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chính thức được nghỉ 9 ngày theo Công văn 9859/VPCP-KGVX thế nào?
>> Lịch nghỉ lễ tết 2026? Năm 2026 nghỉ lễ tết mấy ngày? Nghỉ lễ tết 22 ngày năm 2026 đúng không?
Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định Tết Âm lịch 2025 người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 05 ngày.
Ngày 13/10/2025, Văn phòng Chính phủ vừa có Công văn 9859/VPCP-KGVX về Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chính thức được nghỉ 9 ngày
TẢI Công văn 9859/VPCP-KGVX
Theo đó, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đồng ý với đề xuất của Bộ Nội vụ (tại Công văn 8764/BNV-CVL ngày 01/10/2025) về phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026.
Cụ thể, công chức, viên chức sẽ nghỉ Tết âm lịch từ thứ Bảy ngày 14/2/2026 (tức 27 tháng Chạp, năm Ất Tỵ) đến hết Chủ nhật ngày 22/2/2026 (tức mùng 6 tháng Giêng, năm Bính Ngọ). Như vậy kỳ nghỉ Tết Bính Ngọ kéo dài 9 ngày liên tục gồm 5 ngày nghỉ Tết theo quy định của Bộ luật Lao động và 4 ngày nghỉ cuối tuần.
Theo Bộ Nội vụ, dịp nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026, công chức, viên chức nghỉ ngày 2/9/2026 Dương lịch và 1 ngày liền kề trước là ngày 1/9/2026; hoán đổi từ ngày làm việc thứ Hai (ngày 31/8/2026) sang ngày nghỉ hàng tuần thứ Bảy (ngày 22/8/2026). Công chức, viên chức nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 từ thứ Bảy ngày 29/8/2026 đến hết thứ Tư ngày 2/9/2026 Dương lịch. Như vậy, dịp nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026, công chức, viên chức sẽ được nghỉ 5 ngày (bao gồm 2 ngày nghỉ lễ Quốc khánh theo quy định, 2 ngày nghỉ hàng tuần và 1 ngày được hoán đổi với ngày nghỉ hàng tuần).
Chi tiết lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chính thức được nghỉ 9 ngày theo Công văn 9859/VPCP-KGVX như sau:
Ngày Dương | Ngày Âm | Thứ trong tuần | Sự kiện |
14/2/2026 | 27 tháng Chạp | Thứ bảy | Nghỉ Tết |
15/2/2026 | 28 tháng Chạp | Chủ Nhật | Ngày cuối năm |
16/2/2026 | 29 tháng Chạp | Thứ Hai | Giao thừa |
17/2/2026 | Mùng 1 Tết | Thứ Ba | Tết Nguyên Đán - Mùng 1 |
18/2/2026 | Mùng 2 Tết | Thứ Tư | Mùng 2 Tết |
19/2/2026 | Mùng 3 Tết | Thứ Năm | Mùng 3 Tết |
20/2/2026 | Mùng 4 Tết | Thứ Sáu | Mùng 4 Tết (nhiều nơi khai xuân) |
21/2/2026 | Mùng 5 Tết | Thứ Bảy | Nghỉ Tết |
22/2/2026 | Mùng 6 Tết | Chủ Nhật | Nghỉ Tết |

Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chính thức được nghỉ 9 ngày theo Công văn 9859/VPCP-KGVX thế nào? (Hình từ Internet)
Tiền lương làm việc vào ngày Tết Âm lịch 2026 được tính ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:
Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, trường hợp người lao động làm vào ngày nghỉ tết thì người lao động được hưởng lương, ít nhất 300% chưa kể tiền lương ngày tết đối với người lao động hưởng lương ngày.
Ngoài ra, trường hợp người lao động làm việc vào ban đêm thì sẽ được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường và 20% tiền lương của ngày nghỉ tết.
Như vậy, đi làm dịp Tết Âm lịch 2026 thì tiền lương được tính lương như sau:
- Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương.
- Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương.
Công ty ép người lao động đi làm ngày Tết 2026 âm lịch thì có bị phạt không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau:
Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật;
b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật;
b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động.
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca theo quy định của pháp luật; huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Như vậy, theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết 2026 âm lịch sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp đôi mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];