Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu theo Nghị định 274 hướng dẫn Luật Đấu thầu mới nhất ra sao?

09:55 | 30/07/2026
Dưới đây là nội dung hướng dẫn Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP:
Nội dung chính
  1. Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP
  2. ĐỐI VỚI DỰ ÁN ÁP DỤNG HÌNH THỨC ĐẤU THẦU RỘNG RÃI, ĐẤU THẦU HẠN CHẾ THEO PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ, MỘT GIAI ĐOẠN HAI TÚI HỒ SƠ
  3. ĐỐI VỚI DỰ ÁN ÁP DỤNG HÌNH THỨC ĐẤU THẦU RỘNG RÃI THEO PHƯƠNG THỨC HAI GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ

Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 46 Luật Đấu thầu 2023, lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu là các công đoạn thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.

Theo đó, nội dung này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II; Điều 32, 34 Chương III Nghị định 274/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/08/2026. Cụ thể như sau:

ĐỐI VỚI DỰ ÁN ÁP DỤNG HÌNH THỨC ĐẤU THẦU RỘNG RÃI, ĐẤU THẦU HẠN CHẾ THEO PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ, MỘT GIAI ĐOẠN HAI TÚI HỒ SƠ

Công tác lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ, 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ được hướng dẫn tại Điều 12, 13, 14, 15 (Mục 2 Chương II) Nghị định 274/2026/NĐ-CP như sau:

[Điều 12] Lập, phê duyệt bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư

- Người có thẩm quyền giao cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc, trực thuộc lập bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP.

- Người có thẩm quyền phê duyệt bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư, trong đó quyết định bên mời thầu, hình thức, phương thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh.

- Đối với dự án đầu tư kinh doanh thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt độc lập hoặc đồng thời với quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.

- Đối với dự án đầu tư kinh doanh không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt đồng thời tại văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh.

- Đối với dự án áp dụng thủ tục mời quan tâm theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt đồng thời tại văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định 274/2026/NĐ-CP.

- Bên mời thầu đăng tải bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; cập nhật tiến độ thực tế thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

[Điều 13] Căn cứ phê duyệt hồ sơ mời thầu

- Các quy hoạch, kế hoạch, chương trình gồm:

+ Một trong các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch trong trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch có liên quan kể từ thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt thông tin dự án;

Trường hợp dự án đầu tư kinh doanh có nhiều công năng, dự án được xác định căn cứ công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính theo quy định của pháp luật về xây dựng.

+ Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, ngoài quy định tại điểm a khoản này, căn cứ phê duyệt hồ sơ mời thầu gồm: quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đối với trường hợp không yêu cầu lập quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh.

- Danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với dự án đầu tư có sử dụng đất.

- Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với dự án đầu tư có sử dụng đất. Quy định tại khoản này không áp dụng đối với dự án không phải thu hồi đất, công trình, dự án theo tuyến có yêu cầu thực hiện thủ tục khảo sát để xác định địa điểm thực hiện dự án theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.

- Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.

- Bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 274/2026/NĐ-CP.

- Các văn bản khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).

[Điều 14] Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu

- Bên mời thầu giao tổ chuyên gia lập hồ sơ mời thầu gồm những nội dung quy định tại Điều 48 của Luật Đấu thầu để nhà đầu tư lập hồ sơ dự thầu. Đối với dự án đầu tư kinh doanh điện lực, hồ sơ mời thầu bao gồm cả dự thảo hợp đồng mua bán điện được thống nhất với bên mua điện theo quy định của pháp luật về điện lực.

Việc lập hồ sơ mời thầu có thể thực hiện trước khi các văn bản quy định tại Điều 13 Nghị định 274/2026/NĐ-CP được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bảo đảm phù hợp với căn cứ quy định tại Điều 13 Nghị định 274/2026/NĐ-CP.

- Phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại các Điều 49, 50, 51, 52 và 53 Nghị định 274/2026/NĐ-CP.

- Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu:

+ Bên mời thầu trình người có thẩm quyền dự thảo hồ sơ mời thầu và các tài liệu liên quan, đồng thời gửi tổ thẩm định;

+ Tổ thẩm định thực hiện thẩm định hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 58 Nghị định 274/2026/NĐ-CP;

+ Người có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu bằng văn bản căn cứ tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.

[Điều 15] Lựa chọn danh sách ngắn đối với đấu thầu hạn chế

- Bên mời thầu xác định danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của dự án đầu tư kinh doanh và có nhu cầu tham dự thầu, trình người có thẩm quyền phê duyệt.

- Sau khi phê duyệt, bên mời thầu đăng tải công khai danh sách ngắn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

- Các nhà đầu tư có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với nhau để tham dự thầu.

Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu theo Nghị định 274 hướng dẫn Luật Đấu thầu mới nhất ra sao?

Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu theo Nghị định 274 hướng dẫn Luật Đấu thầu mới nhất ra sao?

ĐỐI VỚI DỰ ÁN ÁP DỤNG HÌNH THỨC ĐẤU THẦU RỘNG RÃI THEO PHƯƠNG THỨC HAI GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ

Công tác lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi theo phương thức 2 giai đoạn 1 túi hồ sơ được hướng dẫn tại Điều 32, 34 Nghị định 274/2026/NĐ-CP như sau:

[Điều 32] Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một

- Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu đặc thù phát triển kinh tế, xã hội của ngành, vùng, địa phương nhưng chưa xác định được cụ thể tiêu chuẩn về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật Đấu thầu 2023.

- Quy trình chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một gồm:

+ Lập và phê duyệt bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 12 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, trong đó xác định tiến độ cụ thể cho từng giai đoạn;

+ Công bố thông tin dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 10 hoặc Điều 11 Nghị định 274/2026/NĐ-CP;

+ Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn một theo quy định tại khoản 3 Điều này;

+ Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu giai đoạn một theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 274/2026/NĐ-CP.

- Hồ sơ mời thầu giai đoạn một được lập phù hợp với các căn cứ quy định tại Điều 13 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, gồm các nội dung cơ bản sau đây:

+ Thông tin chung về dự án gồm: tên dự án; mục tiêu; quy mô đầu tư; vốn đầu tư; địa điểm thực hiện dự án; hiện trạng sử dụng đất, diện tích khu đất thực hiện dự án; mục đích sử dụng đất; các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt; thời hạn, tiến độ thực hiện dự án;

+ Chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn một;

+ Yêu cầu về tư cách hợp lệ của nhà đầu tư theo quy định tại Điều 5 Luật Đấu thầu 2023;

+ Yêu cầu về đối tượng, điều kiện được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

+ Yêu cầu về nhà đầu tư không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản (áp dụng đối với dự án bất động sản);

+ Yêu cầu nhà đầu tư kê khai lịch sử tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và đang thực hiện;

+ Yêu cầu sơ bộ về phương án đầu tư kinh doanh; hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư, phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương để nhà đầu tư có cơ sở trao đổi với bên mời thầu;

+ Nội dung cần thiết khác (nếu có).

Hồ sơ mời thầu giai đoạn một không yêu cầu nhà đầu tư đề xuất về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương và thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu.

[Điều 34] Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai

- Hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được lập phù hợp với các căn cứ quy định tại Điều 13 Nghị định 274/2026/NĐ-CP và kết quả trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một.

- Nội dung hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được lập theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định 274/2026/NĐ-CP.

- Việc thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 274/2026/NĐ-CP.

- Tổ chức đấu thầu:

+ Bên mời thầu mời các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn một đến nhận hồ sơ mời thầu giai đoạn hai. Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 17 Nghị định 274/2026/NĐ-CP;

+ Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, thay thế, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định 274/2026/NĐ-CP;

+ Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định 274/2026/NĐ-CP.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất