Khung năng lực số cho học sinh THCS, THPT năm học 2026-2027 và Bảng mã chỉ báo năng lực số THCS, THPT như thế nào?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 16,950 lượt xem
08:13 | 08/09/2026
Khung năng lực số cho học sinh THCS, THPT năm học 2026-2027 theo Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT và Bảng mã chỉ báo năng lực số theo Công văn 3456/BGDĐT-GDPT.
Nội dung chính
  1. Khung năng lực số cho học sinh THCS, THPT năm học 2026-2027
  2. Mục 2
  3. Bảng mã chỉ báo năng lực số THCS, THPT
  4. Theo Công văn 3456, mục đích chính khi triển khai khung năng lực số là gì?

Khung năng lực số cho học sinh phổ thông được triển khai trên cơ sở Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ GD&ĐT, quy định Khung năng lực số cho người học, có hiệu lực từ ngày 11/3/2025. Khung gồm 6 miền năng lực và 24 năng lực thành phần.

Xem thêm: 6 miền năng lực số và 24 năng lực thành phần mới nhất kèm Bảng mô tả các năng lực thành phần theo các bậc của Khung NLS cho học sinh

Đối với việc triển khai trong trường phổ thông, cần căn cứ thêm Công văn 3456/BGDĐT-GDPT ngày 27/6/2025. Công văn hướng dẫn triển khai Khung năng lực số cho học sinh phổ thông và học viên GDTX, trong đó có Phụ lục 1 – Bảng mã chỉ báo năng lực số.

Khung năng lực số cho học sinh THCS, THPT năm học 2026-2027

Khung năng lực số cho người học bao gồm 6 miền năng lực với 24 năng lực thành phần, được chia thành 4 trình độ từ cơ bản đến chuyên sâu theo 8 bậc. Khái quát các miền năng lực

(I) Khai thác dữ liệu và thông tin: Tập trung vào khả năng tìm kiếm, lọc, đánh giá và quản lý dữ liệu, thông tin, cũng như nội dung số; bao gồm các kỹ năng xác định nguồn thông tin đáng tin cậy, tổ chức dữ liệu một cách hiệu quả và sử dụng chúng để hỗ trợ ra quyết định hoặc giải quyết vấn đề trong môi trường số.

(II) Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số: Nhấn mạnh khả năng sử dụng công nghệ số để tương tác, chia sẻ thông tin, làm việc nhóm và tham gia các cộng đồng trực tuyến; bao gồm các kỹ năng như giao tiếp hiệu quả qua các kênh số, tôn trọng đa dạng văn hóa, quản lý danh tính số và thúc đẩy hợp tác trong môi trường kỹ thuật số.

(III) Sáng tạo nội dung số: Tập trung vào khả năng tạo, chỉnh sửa và chia sẻ nội dung số; bao gồm các kỹ năng như phát triển nội dung mới, áp dụng bản quyền và giấy phép, lập trình cơ bản và tích hợp kiến thức từ nhiều nguồn để tạo ra sản phẩm số phù hợp và sáng tạo.

(IV) An toàn: Tập trung vào việc bảo vệ dữ liệu, thiết bị, sức khỏe và môi trường số; bao gồm các kỹ năng như bảo mật thông tin cá nhân, quản lý rủi ro mạng, sử dụng công nghệ số an toàn, bảo đảm sức khỏe tâm lý và thể chất khi tương tác trong môi trường số và thúc đẩy trách nhiệm bảo vệ môi trường kỹ thuật số.

(V) Giải quyết vấn đề: Tập trung vào khả năng tư duy phản biện và sáng tạo để xác định, phân tích và giải quyết các vấn đề trong môi trường số; bao gồm các kỹ năng như khắc phục sự cố kỹ thuật, học hỏi công nghệ mới, điều chỉnh nhu cầu số để đạt mục tiêu và sử dụng công nghệ để đổi mới hoặc giải quyết các thách thức thực tiễn.

(VI) Ứng dụng trí tuệ nhân tạo: Tập trung vào việc hiểu, sử dụng và đánh giá các công cụ, hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) một cách có đạo đức và trách nhiệm; gồm các kỹ năng như nhận biết cách AI hoạt động, áp dụng AI vào các nhiệm vụ thực tiễn, đánh giá tác động đạo đức và xã hội của AI và bảo đảm việc sử dụng AI một cách minh bạch, công bằng và có trách nhiệm.

  • Bảng mô tả các miền năng lực và năng lực thành phần của Khung năng lực số cho người học
  • Bảng mô tả các năng lực thành phần theo các bậc của Khung năng lực số cho người học

Xem chi tiết 02 Bảng mô tả Tải về

Tóm tắt 6 miền năng lực với 24 năng lực thành phần:

Miền năng lực

Năng lực thành phần

I. Khai thác dữ liệu và thông tin

1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số;

1.2. Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số;

1.3. Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số.

II. Giao tiếp và Hợp tác

2.1. Tương tác thông qua công nghệ số;

2.2. Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số;

2.3. Sử dụng công nghệ số để thực hiện trách nhiệm công dân;

2.4. Hợp tác thông qua công nghệ số;

2.5. Thực hiện quy tắc ứng xử trên mạng;

2.6. Quản lý danh tính số.

III. Sáng tạo nội dung số

3.1. Phát triển nội dung số;

3.2. Tích hợp và tạo lập lại nội dung số;

3.3. Thực thi bản quyền và giấy phép;

3.4. Lập trình.

IV. An toàn

4.1. Bảo vệ thiết bị;

4.2. Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư;

4.3. Bảo vệ sức khỏe và an sinh số;

4.4. Bảo vệ môi trường.

V. Giải quyết vấn đề

5.1. Giải quyết các vấn đề kỹ thuật;

5.2. Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ;

5.3. Sử dụng sáng tạo công nghệ số;

5.4. Xác định các vấn đề cần cải thiện về năng lực số.

VI. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI)

6.1. Hiểu biết về trí tuệ nhân tạo (AI);

6.2. Sử dụng AI có đạo đức và trách nhiệm;

6.3. Đánh giá các công cụ AI.


Bảng mã chỉ báo năng lực số THCS, THPT

Theo Phụ lục kèm Công văn 3456/BGDĐT-GDPT, mức độ thành thạo được xác định theo nhóm lớp như sau:

Mức độ thành thạo của các khối lớp

Tình huống/nhiệm vụ dạy học

Mức độ tự chủ

Lớp 1, 2, 3 (Cơ bản 1)

Nhiệm vụ đơn giản

Với sự hướng dẫn

Lớp 4,5 (Cơ bản 2)

Nhiệm vụ đơn giản

Tự chủ và có hướng dẫn khi cần thiết

Lớp 6, 7 (Trung cấp 1)

Nhiệm vụ được xác định rõ ràng và thường xuyên và các vấn đề đơn giản

Tự chủ hoàn toàn

Lớp 8, 9 (Trung cấp 2)

Nhiệm vụ được xác định rõ ràng và không thường xuyên

Độc lập và theo nhu cầu cá nhân

Lớp 10, 11, 12 (Nâng cao 1)

Các nhiệm vụ và vấn đề khác nhau

Hướng dẫn người khác

Mỗi mức độ năng lực của mỗi khối lớp được xem xét nhiều yếu tố một lúc:

- Mức độ quen thuộc của học sinh với tình huống đặt ra (đơn giản, quen thuộc, mới);

- Mức độ phức tạp của hoạt động sử dụng công cụ kỹ thuật số (cơ bản, phức tạp);

- Mức độ tự chủ (làm có sự giúp đỡ, tự thực hiện một mình, hướng dẫn người khác);

- Mức độ phức tạp của các quy trình (ứng dụng, phát triển) và mục tiêu cần đạt được;

- Kiến thức cần thiết để thực hiện nhiệm vụ.

Như vậy, bảng mã chỉ báo năng lực số THCS, THPT tóm gọn như sau:

Đối với học sinh THCS, khung mức độ thành thạo được chia thành 2 nhóm:

  • Học sinh lớp 6, lớp 7: thuộc mức Trung cấp 1, thực hiện các nhiệm vụ được xác định rõ ràng, thường xuyên và các vấn đề đơn giản với mức độ tự chủ hoàn toàn.
  • Học sinh lớp 8, lớp 9: thuộc mức Trung cấp 2, thực hiện các nhiệm vụ được xác định rõ ràng nhưng không thường xuyên, với mức độ độc lập và theo nhu cầu cá nhân.

Đối với học sinh THPT lớp 10, 11, 12, mức độ tương ứng là Nâng cao 1, trong đó học sinh có khả năng thực hiện các nhiệm vụ và vấn đề khác nhau và có thể hướng dẫn người khác.

Về mục "MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC THÀNH PHẦN THEO CÁC BẬC CỦA KHUNG NLS CHO HỌC SINH":

👉Tải Phụ lục Công văn 3456/BGDĐT-GDPT tại đây

👉Tải Bảng mã chỉ báo năng lực số theo Công văn 3456/BGDĐT-GDPT (tham khảo) theo thcstrieuthanhtp.quangtri.edu.vn tại đây

Lưu ý: Bài viết nhằm cung cấp thông tin, hướng dẫn và tài liệu tham khảo về việc triển khai Khung năng lực số cho học sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên theo Công văn 3456/BGDĐT-GDPT năm 2025. Nội dung được cập nhật theo các văn bản, hướng dẫn có liên quan để giáo viên, cơ sở giáo dục và học sinh thuận tiện tra cứu, tham khảo khi xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục năm học 2026-2027.

Bảng mã chỉ báo năng lực số được giới thiệu trong bài viết có tính chất tham khảo. Khi triển khai thực tế, các cơ sở giáo dục và giáo viên cần đối chiếu với Công văn 3456/BGDĐT-GDPT năm 2025 và các văn bản hướng dẫn, cập nhật mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Khung năng lực số cho học sinh THCS, THPT năm học 2026-2027 và Bảng mã chỉ báo năng lực số THCS, THPT như thế nào?

Khung năng lực số cho học sinh THCS, THPT năm học 2026-2027 và Bảng mã chỉ báo năng lực số THCS, THPT như thế nào? (Hình từ Internet)

Theo Công văn 3456, mục đích chính khi triển khai khung năng lực số là gì?

Theo Mục I Công văn 3456/BGDĐT-GDPT năm 2025, mục đích, yêu cầu khi triển khai khung năng lực số cho học sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành như sau:

1. Mục đích

Triển khai các hoạt động nhằm nâng cao NLS cho học sinh theo các tiêu chí trong Khung NLS cho học sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên (GDTX) trên cơ sở Khung NLS cho người học ban hành kèm theo Thông tư số 02 nhằm giúp học sinh nâng cao NLS để ứng dụng trong học tập và cuộc sống. Qua đó, hình thành và phát triển những năng lực thiết yếu của công dân số, sẵn sàng tham gia vào môi trường số trong thời đại Cách mạng công nghiệp 4.0.

2. Yêu cầu

Tổ chức thực hiện Khung NLS cho học sinh dựa trên Khung NLS cho người học ban hành kèm theo Thông tư số 02, đối với từng khối lớp trong quá trình triển khai thực hiện tham khảo các nội dung, mức độ cần đạt cho từng đối tượng theo Phụ lục đính kèm, bảo đảm các yêu cầu sau:

- Tính phù hợp và thực tiễn: Việc tổ chức thực hiện Khung NLS phải đáp ứng các chuẩn mực quốc tế nhưng vẫn phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam. Quá trình triển khai cần được thực hiện từng bước, có lộ trình đồng bộ, đảm bảo tính khả thi.

- Không gây quá tải: Việc triển khai không làm thay đổi hay gây quá tải cho Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 và Chương trình GDTX. Cần đối chiếu với yêu cầu cần đạt của từng môn học và hoạt động giáo dục để lồng ghép các nội dung nâng cao NLS cho từng đối tượng một cách hợp lý. Nội dung và hoạt động phát triển NLS phải được thiết kế phù hợp với tâm lý lứa tuổi, nhu cầu và khả năng tiếp cận công nghệ của học sinh ở từng cấp học.

- Tối ưu hóa nguồn lực: Cần phát huy tối đa nguồn lực và cơ sở vật chất sẵn có, tránh đầu tư dàn trải, không hiệu quả.

- Đảm bảo công bằng: Có giải pháp phù hợp để mọi học sinh, nhất là các em ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đều có cơ hội tiếp cận với giáo dục kỹ năng công dân số.

- Vai trò của các môn học: Môn Tin học giữ vai trò chủ đạo, cung cấp kiến thức nền tảng và hệ thống các kỹ năng số cốt lõi cho học sinh; các môn học và hoạt động giáo dục khác tạo môi trường để học sinh vận dụng kỹ năng số vào thực tiễn, qua đo củng cố và phát triển năng lực một cách toàn diện. Năng lực số của học sinh được hình thành và phát triển một cách liên tục, tích hợp trong suốt quá trình học tập thông qua các môn học và hoạt động giáo dục.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất