Không cấm dạy thêm học thêm theo Dự thảo Luật Nhà giáo đúng không? Hành vi nào bị cấm trong cơ sở giáo dục?

09:32 | 11/06/2025
Không cấm dạy thêm học thêm theo Dự thảo Luật Nhà giáo đúng không? Hành vi nào bị cấm trong cơ sở giáo dục?
Nội dung chính
  1. Không cấm dạy thêm học thêm theo Dự thảo Luật Nhà giáo đúng không?
  2. Hành vi nào bị cấm trong cơ sở giáo dục?
  3. Cấp độ và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định ra sao?

Không cấm dạy thêm học thêm theo Dự thảo Luật Nhà giáo đúng không?

Căn cứ theo Điều 11 dự thảo Luật Nhà giáo đề xuất quy định về những hành vi không được làm đối với giáo viên, cụ thể như sau:

(1) Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập không được làm những việc viên chức không được làm theo quy định của pháp luật về viên chức. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục ngoài công lập và nhà giáo là người nước ngoài không được làm những việc bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

(2) Ngoài quy định tại (1), nhà giáo không được làm các việc sau:

- Phân biệt đối xử giữa những người học dưới mọi hình thức;

- Gian lận, cố ý làm sai lệch kết quả trong các hoạt động tuyển sinh, đánh giá người học;

- Ép buộc người học tham gia học thêm dưới mọi hình thức;

- Ép buộc người học nộp các khoản tiền hoặc hiện vật ngoài quy định của pháp luật;

- Lợi dụng chức danh nhà giáo và hoạt động giảng dạy, giáo dục để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

(3) Những việc tổ chức, cá nhân không được làm đối với nhà giáo

- Không thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách của nhà giáo theo quy định;

- Công khai thông tin trong quá trình thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của nhà giáo khi chưa có kết luận chính thức của cơ quan có thẩm quyền hoặc lan truyền, phát tán thông tin không chính xác về nhà giáo;

- Các việc không được làm khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, có thể thấy, dự thảo Luật Nhà giáo đề xuất quy định không có nội dung quy định cấm dạy thêm học thêm mà chỉ quy định không ép buộc người học tham gia học thêm dưới mọi hình thức.

Lưu ý: Đây chỉ mới là dự thảo, bạn đọc chủ động theo dõi thông tin chính thức về "không cấm dạy thêm học thêm" từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

*Trên đây là thông tin "Không cấm dạy thêm học thêm theo Dự thảo Luật Nhà giáo đúng không?"

Không cấm dạy thêm học thêm theo Dự thảo Luật Nhà giáo đúng không? Hành vi nào bị cấm trong cơ sở giáo dục?

Không cấm dạy thêm học thêm theo Dự thảo Luật Nhà giáo đúng không? Hành vi nào bị cấm trong cơ sở giáo dục? (Hình từ Internet)

Hành vi nào bị cấm trong cơ sở giáo dục?

Căn cứ theo Điều 22 Luật Giáo dục 2019 quy định các hành vi nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục bao gồm các hành vi:

(1) Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, người lao động của cơ sở giáo dục và người học.

(2) Xuyên tạc nội dung giáo dục.

(3) Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh.

(4) Hút thuốc; uống rượu, bia; gây rối an ninh, trật tự.

(5) Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.

(6) Lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật.

Cấp độ và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 28 Luật Giáo dục 2019 quy định về cấp độ và độ tuổi của giáo dục phổ thông cụ thể như sau:

(1) Các cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định như sau:

- Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;

- Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;

- Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm.

(2) Trường hợp học sinh được học vượt lớp, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định tại (1) bao gồm:

- Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về trí tuệ;

- Học sinh học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh thuộc hộ nghèo, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

(3) Giáo dục phổ thông được chia thành giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Giai đoạn giáo dục cơ bản gồm cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở; giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp là cấp trung học phổ thông. Học sinh trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp được học khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.

(4) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp một; việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các trường hợp quy định tại (2)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất