Hướng dẫn điền Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức mới nhất? Tải mẫu phiếu đăng ký dự tuyển viên chức?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 14,541 lượt xem
08:29 | 18/12/2025
Hướng dẫn điền Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức mới nhất? Tải mẫu phiếu đăng ký dự tuyển viên chức?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn điền Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức mới nhất? Tải mẫu phiếu đăng ký dự tuyển viên chức?
  2. Hình thức, nội dung và thời gian thi tuyển viên chức mới nhất?
  3. Xử lý vi phạm nội quy, quy chế thi tuyển viên chức theo trình tự như thế nào?

Hướng dẫn điền Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức mới nhất? Tải mẫu phiếu đăng ký dự tuyển viên chức?

Về vấn đề này, Luật sư Nguyễn Thụy Hân, Phụ trách mạng Cộng Đồng Ngành Luật của LawSoft giải đáp như sau:

Căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 85/2023/NĐ-CP quy định về mẫu phiếu đăng ký dự tuyển viên chức mới nhất.

Theo đó, Mẫu số 01 mẫu phiếu đăng ký dự tuyển viên chức mới nhất như sau:

...

>> TẢI VỀ Mẫu phiếu đăng ký dự tuyển viên chức mới nhất

Tham khảo hướng dẫn điền Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức mới nhất dưới đây:

Phần I - Thông tin cá nhân

Đây là phần quan trọng nhất - điền chính xác, đầy đủ và chữ in hoa có dấu.

- Họ và tên: NGUYỄN VĂN

- Ngày sinh: 01/01/1978

- Giới tính: tích vào ô Nam/Nữ

- Dân tộc/Tôn giáo: Kinh, H-mông, …

- CMND/CCCD: số, ngày cấp, nơi cấp

- Số điện thoại & Email: nhập chuẩn, check thường xuyên vì Hội đồng liên lạc bằng đây

- Quê quán & Địa chỉ nhận thông báo: nên ghi rõ nơi thuận tiện nhận thư

- Hộ khẩu hiện tại: trùng địa chỉ nhận thông báo nếu có thể

- Tình trạng sức khỏe, chiều cao, cân nặng: chọn Tốt/Khá

- Trình độ văn hóa & chuyên môn: 12/12, Đại học/Thạc sĩ…

Phần II - Thông tin gia đình

Liệt kê đầy đủ thành viên: cha, mẹ, vợ/chồng, con, anh chị em ruột.

- Điền thông tin: họ tên - ngày sinh - quê quán - nghề nghiệp/chức vụ - nơi công tác/học tập - thành viên tổ chức chính trị xã hội.

*Lưu ý: gia đình bên chồng/vợ chưa cần khai, khai sau nếu trúng tuyển.

Phần III - Quá trình đào tạo

Điền từng văn bằng, chứng chỉ theo thứ tự từ cao xuống thấp:

- Tên trường/cơ sở đào tạo: ví dụ Trường ĐH X TP.HCM

- Ngày cấp & số hiệu văn bằng

- Trình độ, chuyên ngành, ngành đào tạo

- Hình thức đào tạo: chính quy, văn bằng 2, liên thông, từ xa… đều được

- Xếp loại bằng: Xuất sắc/Giỏi/Khá/Trung bình

*Lưu ý: Ghi đúng như văn bằng thật, tránh nhầm số hiệu hoặc chuyên ngành - Hội đồng đối chiếu rất kỹ.

Phần IV - Quá trình công tác (nếu có)

- Ghi các vị trí công việc bạn từng trải qua, cơ quan, thời gian.

- Nếu chưa có công tác chính thức, có thể để trống.

- Đây là điểm cộng nếu bạn có kinh nghiệm liên quan.

Phần V - Thông tin đăng ký dự tuyển

*Lưu ý:

- Nguyện vọng 1: bắt buộc

- Nguyện vọng 2: chỉ ghi nếu thông báo tuyển dụng cho phép

- Tên vị trí việc làm & cơ quan đăng ký: đúng y theo thông báo tuyển dụng

- Ngoại ngữ: tích X nếu thi ngoại ngữ, nếu không thi thì bỏ trống

- Miễn thi hoặc ưu tiên: ghi đúng đối tượng theo quy định (ví dụ cử nhân ngôn ngữ Anh, chứng chỉ tiếng dân tộc…)

*Trên đây là thông tin tham khảo về hướng dẫn điền Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức mới nhất!

Hướng dẫn điền Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức mới nhất? Tải mẫu phiếu đăng ký dự tuyển viên chức?

Hướng dẫn điền Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức mới nhất? Tải mẫu phiếu đăng ký dự tuyển viên chức? (Hình ảnh Internet)

Hình thức, nội dung và thời gian thi tuyển viên chức mới nhất?

Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP quy định hình thức, nội dung và thời gian thi tuyển viên chức mới nhất như sau:

Thi tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng thi như sau:

(1) Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung bằng hình thức trắc nghiệm trên máy vi tính. Nội dung thi gồm 02 phần, cụ thể như sau:

- Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật viên chức, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng. Thời gian thi 60 phút.

Trường hợp đã đạt kết quả kiểm định chất lượng đầu vào theo quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức thì được miễn thi Phần I.

- Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm bằng một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc lựa chọn 01 ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.

Đối với vị trí việc làm không yêu cầu ngoại ngữ trong tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và theo bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm thì không phải tổ chức thi Phần II.

- Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm a và điểm b khoản này; nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.

(2) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành

- Hình thức thi: Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng lựa chọn một trong ba hình thức thi: Vấn đáp hoặc thực hành hoặc viết.

Trường hợp lựa chọn hình thức thi viết thì được lựa chọn một trong ba hình thức: Trắc nghiệm hoặc tự luận hoặc trắc nghiệm kết hợp với tự luận.

- Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành phải căn cứ vào nhiệm vụ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức và phải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì Hội đồng tuyển dụng viên chức phải tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Các công việc liên quan đến việc ra đề thi phải thực hiện bảo mật theo quy định của pháp luật.

- Thời gian thi: Vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi); viết 180 phút (không kể thời gian chép đề); thời gian thi thực hành do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển.

- Thang điểm (vấn đáp, thực hành, viết): 100 điểm.

- Căn cứ vào nhu cầu và đặc thù của cơ quan, đơn vị, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định yêu cầu cao hơn về nội dung, hình thức, thời gian thi vòng 2 quy định tại khoản này.

(3) Trường hợp tổ chức thi ngoại ngữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ; nếu đạt kết quả thì được coi là đáp ứng tiêu chuẩn về ngoại ngữ.

Miễn phần thi ngoại ngữ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đối với các trường hợp sau:

- Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

- Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.

- Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

- Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số.

Xử lý vi phạm nội quy, quy chế thi tuyển viên chức theo trình tự như thế nào?

Trình tự xử lý vi phạm nội quy, quy chế thi tuyển viên chức được quy định tại khoản 6 Điều 2 Nội quy ban hành kèm theo Thông tư 001/2025/TT-BNV, cụ thể như sau:

- Giám thị phòng thi, thành viên Ban phỏng vấn, thành viên Ban kiểm tra sát hạch lập biên bản về hành vi vi phạm của thí sinh tại phòng thi. Người lập biên bản và thí sinh vi phạm cùng phải ký vào biên bản. Biên bản được công bố công khai tại phòng thi.

Trường hợp thí sinh vi phạm không ký biên bản vi phạm thì người lập biên bản mời hai thí sinh ngồi gần nhất thí sinh có hành vi vi phạm cùng ký xác nhận sự việc.

Trường hợp có một trong hai thí sinh hoặc cả hai thí sinh được mời ký xác nhận sự việc không ký biên bản thì vẫn lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi.

- Đối với hình thức khiển trách, cảnh cáo:

Người lập biên bản công bố công khai tại phòng thi; báo cáo Trưởng ban coi thi hoặc Trưởng ban phỏng vấn hoặc Trưởng ban kiểm tra sát hạch để báo cáo Chủ tịch Hội đồng.

- Đối với hình thức đình chỉ thi:

+ Người lập biên bản tiến hành lập biên bản tại phòng thi, báo cáo ngay Trưởng ban coi thi hoặc Trưởng ban phỏng vấn hoặc Trưởng ban kiểm tra sát hạch để kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định đình chỉ thi ngay trong thời gian làm bài thi đối với thí sinh vi phạm;

+ Đại diện Hội đồng hoặc Trưởng ban coi thi, Trưởng ban phỏng vấn, Trưởng ban kiểm tra sát hạch công bố công khai tại phòng thi.

- Đối với hình thức hủy kết quả thi:

Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức trước khi quyết định hủy bỏ kết quả thi của thí sinh.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.