Có cần hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ, hồ sơ nước ngoài khi thực hiện các thủ tục đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam?

Lê Mạnh Hùng 34,649 lượt xem
17:23 | 08/03/2023
Cho tôi hỏi về hợp pháp hóa lãnh sự hồ sơ của nhà đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện các thủ tục đầu tư tại Việt Nam thì các hồ sơ ở nước ngoài có cần hợp pháp hóa lãnh sự hay không? Cảm ơn!
Nội dung chính
  1. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư là ngôn ngữ nào?
  2. Hợp pháp hóa lãnh sự hồ sơ của nhà đầu tư nước ngoài như thế nào?
  3. Trình tự, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao như thế nào?

Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư là ngôn ngữ nào?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư như sau:

"Điều 5. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư
1. Hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền được làm bằng tiếng Việt.
2. Trường hợp hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì nhà đầu tư phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.
3. Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư được làm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đầu tư.
4. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trong trường hợp có sự khác nhau giữa nội dung bản dịch hoặc bản sao với bản chính và trong trường hợp có sự khác nhau giữa bản tiếng Việt với bản tiếng nước ngoài."

Như vậy, ngôn ngữ được sử dụng trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư được quy định sẽ dùng ngôn ngữ tiếng Việt.

Hợp pháp hóa lãnh sự hồ sơ của nhà đầu tư nước ngoài như thế nào?

Đối với những hồ sơ thủ tục đầu tư của nước ngoài để giấy tờ đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam thì cần phải thực hiện thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự. Căn cứ Điều 7 Nghị định 111/2011/NĐ-CP quy định về ngôn ngữ hợp pháp hóa lãnh sự như sau:

"Điều 7. Ngôn ngữ, địa điểm chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự
1. Ngôn ngữ sử dụng để chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự là tiếng Việt và tiếng chính thức của nước nơi giấy tờ đó được sử dụng hoặc tiếng Anh, tiếng Pháp.
2. Địa điểm chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự là trụ sở Bộ Ngoại giao và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài."

Căn cứ Điều 2 Thông tư 01/2012/TT-BNG quy định về ngôn ngữ chứng nhận lãnh sự như sau:

"Điều 2. Ngôn ngữ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự
Ngôn ngữ sử dụng để chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự là song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.
Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện) được sử dụng ngôn ngữ chính thức của nước nơi giấy tờ, tài liệu được sử dụng để thay thế cho tiếng Anh."

Như vậy, đối với hồ sơ ở nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng để chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự là song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.

Hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ, hồ sơ nước ngoài khi thực hiện các thủ tục đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam?

Có cần hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ, hồ sơ nước ngoài khi thực hiện các thủ tục đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam? (Hinh từ internet)

Trình tự, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao như thế nào?

Căn cứ Điều 14 Nghị định 111/2011/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao được quy định như sau:

"Điều 14. Trình tự, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao
1. Người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự nộp 01 bộ hồ sơ gồm:
a) 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định;
b) Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp;
c) 01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện;
d) Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận;
đ) 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên;
e) 01 bản chụp các giấy tờ, tài liệu nêu tại điểm d và điểm đ để lưu tại Bộ Ngoại giao.
2. Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Bộ Ngoại giao.
3. Bộ Ngoại giao thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở đối chiếu con dấu, chữ ký và chức danh trong chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trên giấy tờ, tài liệu với mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh đã được nước đó chính thức thông báo cho Bộ Ngoại giao.
4. Thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định này.
5. Trường hợp mẫu chữ ký, mẫu con dấu và chức danh của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài quy định tại điểm d khoản 1 Điều này chưa được chính thức thông báo hoặc cần kiểm tra tính xác thực, Bộ Ngoại giao đề nghị cơ quan này xác minh. Ngay sau khi nhận được kết quả xác minh, Bộ Ngoại giao giải quyết hồ sơ và trả kết quả cho đương sự."

Như vậy, trình tự, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao được quy định như trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Mạnh Hùng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?