Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế đối với người nộp thuế mất năng lực hành vi dân sự được quy định như thế nào?

Trần Thị Nguyệt Mai 1,326 lượt xem
16:12 | 22/04/2023
Cho hỏi hồ sơ khoanh nợ tiền thuế đối với người nộp thuế mất năng lực hành vi dân sự được quy định như thế nào? - Câu hỏi của anh Duy tại Quảng Năm
Nội dung chính
  1. Người mất năng lực hành vi dân sự có được nhà nước khoanh tiền thuế nợ?
  2. Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế đối với người nộp thuế mất năng lực hành vi dân sự được quy định như thế nào?
  3. Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì quyết định khoanh nợ trước đó có còn hiệu lực?

Người mất năng lực hành vi dân sự có được nhà nước khoanh tiền thuế nợ?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ bao gồm:

- Người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

- Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan quản lý thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh đã thông báo người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể.

- Người nộp thuế đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc bị người có quyền, nghĩa vụ liên quan nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.

- Người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế đã phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế có trụ sở hoặc địa chỉ liên lạc để kiểm tra, xác minh thông tin người nộp thuế không hiện diện tại địa bàn và thông báo trên toàn quốc về việc người nộp thuế hoặc đại diện theo pháp luật của người nộp thuế không hiện diện tại địa chỉ nơi người nộp thuế có trụ sở, địa chỉ liên lạc đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế.

- Người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.

Theo đó, trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự đã có quyết định tuyên bố của Tòa án thuộc trường hợp được cơ quan nhà nước cho phép khoanh tiền thuế nợ.

Người mất năng lực hành vi dân sự có được nhà nước khoanh tiền thuế nợ? Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế đối với người nộp thuế mất năng lực hành vi dân sự được quy định như thế nào?

Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế đối với người nộp thuế mất năng lực hành vi dân sự được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế đối với người nộp thuế mất năng lực hành vi dân sự được quy định như thế nào?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định hồ sơ khoanh nợ tiền thuế đối với trường hợp người nộp thuế mất năng lực hành vi dân sự bao gồm quyết định của tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự (bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực).

Còn đối với trường hợp cụ thể hơn, việc khoanh nợ tiền thuế đối với người nộp thuế được pháp luật coi là mất năng lực hành vi dân sự có khoản nợ thuế trước ngày 01/7/2020, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 69/2020/TT-BTC quy định bộ hồ sơ bao gồm:

- Quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

- Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuế đang nợ đến thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2020 của cơ quan quản lý thuế.

Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì quyết định khoanh nợ trước đó có còn hiệu lực?

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 23 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định về hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ trong trường hợp Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người là đã mất năng lực hành vi dân sự như sau:

Thủ tục, hồ sơ, thời gian khoanh nợ
...
3. Trình tự thủ tục khoanh nợ
...
b) Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ mà Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc người nộp thuế tiếp tục hoạt động kinh doanh thì cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo Mẫu số 02/KN tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Cơ quan quản lý thuế tính tiền chậm nộp đối với người nộp thuế kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.

Như vậy trong trường hợp người nộp thuế trước đó đã được Tòa án quyết định tuyên bố là đã mất năng lực hành vi dân sự và được cơ quan thuế ra quyết định khoanh tiền thuế nợ. Nhưng sau đó, Tòa án hủy quyết định tuyên bố người nộp thuế này là đã mất năng lực hành vi dân sự thì cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ.

Đồng thời, tiến hành tính tiền chậm nộp đối với người nộp thuế kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Nguyệt Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...