Hồ sơ đăng ký phương tiện thủy Công an nhân dân từ ngày 07/11/2025 ra sao?
Căn cứ theo Điều 28 Thông tư 91/2025/TT-BCA quy định về hồ sơ đăng ký phương tiện thủy Công an nhân dân từ ngày 07/11/2025 như sau:
(1) Giấy khai đăng ký phương tiện thủy (xuất trình Căn cước, Căn cước công dân hoặc Chứng minh Công an nhân dân của cán bộ khi đến làm thủ tục đăng ký phương tiện thủy).
(2) Giấy tờ của phương tiện thủy, gồm:
- Tài liệu chứng minh nguồn gốc của phương tiện thủy có một trong các giấy tờ sau: quyết định điều động, trang cấp hoặc hợp đồng mua bán, cho tặng hoặc biên bản thanh lý hoặc biên bản bán đấu giá phương tiện thủy;
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy đối với phương tiện thủy thuộc diện phải đăng kiểm;
- Trường hợp tài liệu quy định tại điểm a Khoản này bị mất, thất lạc phải có biên bản về việc thất lạc, mất hồ sơ phương tiện thủy, ghi rõ lý do và tài liệu thất lạc, mất có xác nhận của thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố được giao quản lý, sử dụng phương tiện thủy.
(3) 02 ảnh màu kích thước 10cm x 15cm chụp toàn cảnh mạn phải theo hướng từ lái về mũi của phương tiện thủy ở trạng thái nổi (sau đây viết gọn là ảnh phương tiện thủy).

Hồ sơ đăng ký phương tiện thủy Công an nhân dân từ ngày 07/11/2025 ra sao? Trình tự thực hiện đăng ký phương tiện thủy? (Hình ảnh Internet)
Trình tự thực hiện đăng ký phương tiện thủy Công an nhân dân từ ngày 07/11/2025 thế nào?
Căn cứ theo Điều 30 Thông tư 91/2025/TT-BCA quy định về trình tự thực hiện đăng ký phương tiện thủy Công an nhân dân từ ngày 07/11/2025 như sau:
Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy lập hồ sơ đề nghị đăng ký theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 Thông tư 91/2025/TT-BCA, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan cấp Giấy đăng ký phương tiện thủy. Cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký phương tiện thủy tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký.
Nếu hồ sơ đăng ký phương tiện thủy chưa hợp lệ thì hướng dẫn đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy bổ sung hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đăng ký phương tiện thủy đầy đủ theo quy định thì thực hiện theo trình tự sau:
- Kiểm tra đối chiếu các thông số kỹ thuật của phương tiện thủy trong hồ sơ đăng ký.
- Cấp số đăng ký và tiến hành hoàn tất thủ tục đăng ký, trình cấp có thẩm quyền duyệt, ký các giấy tờ về đăng ký phương tiện thủy theo quy định.
- Dán 01 ảnh phương tiện thủy vào mặt sau Giấy đăng ký phương tiện thủy; bàn giao các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Thông tư 91/2025/TT-BCA cho đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy và vào sổ theo dõi đăng ký phương tiện thủy.
- Bàn giao cho cán bộ có nhiệm vụ lưu trữ các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 34 Thông tư 91/2025/TT-BCA, cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Giấy đăng ký phương tiện thủy không còn giá trị sử dụng.
- Trường hợp phương tiện thủy thay đổi đơn vị đăng ký thì sau khi cấp Giấy đăng ký phương tiện thủy, cơ quan đăng ký thuộc Công an nhân dân phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đã cấp Giấy đăng ký phương tiện thủy trước đó biết.
Tên, biển hiệu và biển số đăng ký phương tiện thủy Công an nhân dân từ ngày 07/11/2025 ra sao?
Căn cứ theo Điều 31 Thông tư 91/2025/TT-BCA quy định về tên, biển hiệu và biển số đăng ký phương tiện thủy Công an nhân dân từ ngày 07/11/2025 như sau:
(1) Tên, biển hiệu phương tiện thủy
- Tên phương tiện thủy phải phù hợp các quy định của pháp luật. Đơn vị quản lý, sử dụng muốn đặt tên phương tiện thủy phải có công văn đề nghị về việc đặt tên phương tiện thủy và được Cục Cảnh sát giao thông chấp thuận, tên phương tiện thủy không trùng với tên các phương tiện thủy khác và được bố trí ở phía trước cabin lái của phương tiện thủy;
- Biển hiệu được sơn hoặc gắn trực tiếp lên phương tiện thủy tại hai vị trí: bên phải và bên trái cabin lái hoặc mạn phương tiện thủy. Biển hiệu phương tiện thủy kết cấu hai hàng, hàng trên ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp của đơn vị quản lý, sử dụng; hàng dưới ghi tên đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy. Trường hợp không ghi được hai hàng thì ghi một hàng tên của đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy;
- Kích thước, màu sắc, nét chữ và nền tên, biển hiệu phương tiện thủy phải tương ứng kích thước, màu sắc, nét chữ, nền của biển số.
(2) Biển số đăng ký phương tiện thủy
- Kích thước chữ, số và nền của biển số được quy định như sau:
Chiều cao chữ và số tối thiểu: 150 mm;
Chiều rộng chữ và số tối thiểu: 70 mm;
Chiều rộng nét chữ và số tối thiểu: 25 mm;
Khoảng cách giữa các chữ, số tối thiểu: 20 mm;
Khoảng cách từ các cạnh của nền biển số đến các chữ hoặc số gần nhất bằng 02 lần nét chữ.
- Kết cấu biển số đăng ký
CA ab – cdef |
Nhóm chữ cái ab: ký hiệu địa phương quản lý, sử dụng phương tiện thủy quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 91/2025/TT-BCA;
Nhóm chữ cái cdef: ký hiệu số đăng ký, ghi đủ 04 số tự nhiên từ 0001 đến 9999.
- Biển số đăng ký phải được sơn hoặc gắn trực tiếp lên phương tiện thủy, nền biển số màu xanh, chữ và số màu trắng. Biển số đăng ký được bố trí tại các vị trí, gồm: bên phải, bên trái, phía trước cabin lái, hai bên mạn phía mũi phương tiện thủy. Trường hợp phương tiện thủy có kích thước đặc biệt thì biển số có thể bố trí ở vị trí phù hợp nhưng tối thiểu phải có đủ 02 vị trí tại hai bên mạn phía mũi phương tiện thủy hoặc bên trái, bên phải cabin lái.
(3) Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy có trách nhiệm sơn hoặc gắn tên, biển hiệu và biển số theo quy định của Thông tư 91/2025/TT-BCA.
*Lưu ý: Thông tư 91/2025/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 07/11/2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];