Giảm 30% phí, lệ phí đăng ký xe chính thức cho 34 tỉnh, thành phố và rút ngắn thời gian cấp Giấy phép lái xe theo Quyết định 1891?
Ngày 3/9/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1891/QĐ-TTg năm 2025 Phê duyệt Phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an năm 2025 trong đó có quy định giảm 30% phí, lệ phí đăng ký xe chính thức cho 34 tỉnh, thành phố và rút ngắn thời gian cấp Giấy phép lái xe.
Cụ thể việc "Giảm 30% phí, lệ phí đăng ký xe chính thức cho 34 tỉnh, thành phố và rút ngắn thời gian cấp Giấy phép lái xe" đối với các trường hợp như sau:
- Thủ tục Đăng ký xe lần đầu trực tuyến toàn trình đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước (Mục 25 Phần II Phương án ban hành kèm theo Quyết định 1891/QĐ-TTg năm 2025).
- Thủ tục Đăng ký xe lần đầu trực tuyến toàn trình đối với xe nhập khẩu (Mục 26 Phần II Phương án ban hành kèm theo Quyết định 1891/QĐ-TTg năm 2025).
- Thủ tục Đăng ký, cấp biển số xe lần đầu thực hiện bằng dịch vụ công một phần hoặc trực tiếp (Mục 27 Phần II Phương án ban hành kèm theo Quyết định 1891/QĐ-TTg năm 2025).
- Thủ tục Cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe (đăng ký sang tên xe) (Mục 28 Phần II Phương án ban hành kèm theo Quyết định 1891/QĐ-TTg năm 2025).
- Thủ tục đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp (Mục 29 Phần II Phương án ban hành kèm theo Quyết định 1891/QĐ-TTg năm 2025).
- Thủ tục cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình (Mục 30 Phần II Phương án ban hành kèm theo Quyết định 1891/QĐ-TTg năm 2025).
- Thủ tục cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp (Mục 31 Phần II Phương án ban hành kèm theo Quyết định 1891/QĐ-TTg năm 2025).
- Thủ tục đăng ký xe tạm thời thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình (Mục 32 Phần II Phương án ban hành kèm theo Quyết định 1891/QĐ-TTg năm 2025).
- Thủ tục đăng ký xe tạm thời thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp (Mục 33 Phần II Phương án ban hành kèm theo Quyết định 1891/QĐ-TTg năm 2025).
Rút ngắn thời gian cấp, cấp lại và đổi Giấy phép lái xe:
Thủ tục cấp Giấy phép lái xe | Giảm thời gian giải quyết từ 07 ngày làm việc xuống còn 4,5 ngày làm việc (giảm 2,5 ngày làm việc). |
Thủ tục đổi Giấy phép lái xe | Giảm thời gian giải quyết từ 05 ngày làm việc xuống còn 3,5 ngày làm việc (giảm 1,5 ngày làm việc). |
Thủ tục Cấp lại giấy phép lái xe | Giảm thời gian giải quyết từ 05 ngày làm việc xuống còn 3,5 ngày làm việc (giảm 1,5 ngày làm việc). |

Giảm 30% phí, lệ phí đăng ký xe chính thức cho 34 tỉnh, thành phố và rút ngắn thời gian cấp Giấy phép lái xe theo Quyết định 1891? (Hình từ Internet)
Hồ sơ của người học lái xe từ 1/9/2025 gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 14/2025/TT-BXD quy định hồ sơ học lái xe từ 1/9/2025 gồm những giấy tờ như sau:
(1) Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp cho cơ sở đào tạo bằng một trong các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính, trên môi trường điện tử. Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị học lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư 14/2025/TT-BXD;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước ngoài).
(2) Người học lái xe nâng hạng lập 01 bộ hồ sơ, nộp cho cơ sở đào tạo bằng một trong các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính, trên môi trường điện tử. Hồ sơ bao gồm:
- Giấy tờ quy định tại (1);
- Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D1, D2 và D (xuất trình bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc);
- Bản khai thời gian lái xe an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 14/2025/TT-BXD.
Các loại bằng lái xe 2025 theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định các loại bằng lái xe 2025 như sau:
(1) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;
(2) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
(3) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
(4) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
(5) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;
(6) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1;
(7) Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C;
(8) Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1;
(9) Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2;
(10) Hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
(11) Hạng C1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
(12) Hạng CE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;
(13) Hạng D1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
(14) Hạng D2E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
(15) Hạng DE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.
Lưu ý: Thông tư 14/2025/TT-BXD có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2025 bãi bỏ Thông tư 35/2024/TT-BGTVT.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];