Dự thảo Thông tư hướng dẫn giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon chi tiết?

Nguyễn Văn Phú 213 lượt xem
18:38 | 03/04/2026
Dự thảo Thông tư hướng dẫn giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon chi tiết?
Nội dung chính
  1. Dự thảo Thông tư hướng dẫn giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon chi tiết?
  2. Mục tiêu lộ trình và phương thức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính ra sao?
  3. Nguyên tắc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn thế nào?

Dự thảo Thông tư hướng dẫn giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon chi tiết?

Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Thông tư hướng dẫn giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước và chế độ báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động sàn giao dịch các-bon trong nước

>>> TẢI VỀ Dự thảo Thông tư

Theo đó, căn cứ Điều 4 dự thảo Thông tư quy định nguyên tắc tổ chức và phương thức giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon dự kiến như sau:

(1) Việc giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được thực hiện thống nhất, thường xuyên, liên tục, kịp thời và phối hợp chặt chẽ giữa Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, thành viên giao dịch các-bon nhằm bảo đảm sàn giao dịch các-bon trong nước hoạt động công khai, minh bạch, công bằng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia.

(2) Thành viên giao dịch các-bon có trách nhiệm giám sát hoạt động giao dịch của các chủ thể mở tài khoản hoặc giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon tại thành viên giao dịch các-bon và báo cáo Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội theo quy định.

(3) Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội thực hiện giám sát hoạt động giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên cơ sở dữ liệu giao dịch từ hệ thống giao dịch các-bon, báo cáo giám sát và tài liệu liên quan của thành viên giao dịch các-bon, báo cáo và tài liệu liên quan của đối tượng giám sát, các cơ quan, tổ chức khác, kết hợp với các nguồn thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, tin đồn có liên quan để kịp thời phát hiện, báo cáo Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam các giao dịch bất thường, các giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

(4) Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam thực hiện giám sát hoạt động giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên cơ sở báo cáo giám sát và dữ liệu giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, báo cáo giám sát và tài liệu liên quan của thành viên giao dịch các-bon, báo cáo và tài liệu liên quan của đối tượng giám sát, các cơ quan, tổ chức khác, kết hợp với các nguồn thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, tin đồn có liên quan để kịp thời phát hiện, báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Dự thảo Thông tư hướng dẫn giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon chi tiết?

Dự thảo Thông tư hướng dẫn giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon chi tiết? (Hình từ Internet)

Mục tiêu lộ trình và phương thức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính ra sao?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 06/2022/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 119/2025/NĐ-CP) quy định về mục tiêu, lộ trình và phương thức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính như sau:

(1) Mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC), bao gồm mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cho các lĩnh vực năng lượng, nông nghiệp, sử dụng đất và lâm nghiệp, quản lý chất thải, các quá trình công nghiệp phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

(2) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan định kỳ cập nhật Đóng góp do quốc gia tự quyết định theo Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

(3) Các bộ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 06/2022/NĐ-CP tổ chức xây dựng, ban hành kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý cho giai đoạn đến hết năm 2030, phân kỳ thực hiện đến năm 2025; thực hiện các biện pháp quản lý để đạt được mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính quy định tại Đóng góp do quốc gia tự quyết định.

(4) Các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 06/2022/NĐ-CP thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở và theo lộ trình sau đây:

- Cung cấp thông tin, số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở, xây dựng và thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện cụ thể của cơ sở;

- Giai đoạn từ năm 2025 đến hết năm 2030, các cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính có trách nhiệm xây dựng, thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với hạn ngạch phát thải khí nhà kính được phân bổ; các cơ sở chưa được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính có trách nhiệm xây dựng, thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở theo quy định tại Điều 13 Nghị định 06/2022/NĐ-CP phù hợp với kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực.

(5) Khuyến khích các dự án đầu tư mới áp dụng các công nghệ, quy trình sản xuất, cung cấp dịch vụ ít phát thải khí nhà kính hoặc tham gia vào các cơ chế, phương thức hợp tác về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(6) Phương thức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính bao gồm:

- Các biện pháp chính sách, quản lý hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính;

- Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực, cấp cơ sở;

- Công nghệ, quy trình sản xuất, dịch vụ ít phát thải khí nhà kính;

- Các cơ chế, phương thức hợp tác về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Nguyên tắc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 06/2022/NĐ-CP quy định nguyên tắc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn như sau:

- Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng ô-dôn phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, pháp luật hiện hành và các quy định, điều ước quốc tế có liên quan với mục đích phát triển nền kinh tế các-bon thấp và tăng trưởng xanh gắn liền với phát triển bền vững.

- Quản lý hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phải tuân theo nguyên tắc trách nhiệm, thống nhất, công bằng, minh bạch; mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính được Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh theo ưu tiên phát triển quốc gia và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Hoạt động trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đảm bảo công khai, hài hòa lợi ích của các chủ thể trên thị trường các-bon. Các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường các-bon trên cơ sở tự nguyện.

- Nhập khẩu, xuất khẩu các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát chỉ được thực hiện với các nước là thành viên của Nghị định thư Montreal theo lộ trình thời gian do Nghị định thư quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất