Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 25/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất chi tiết ra sao?
Bộ Công thương đã công bố và lấy ý kiến đối với Dự thảo sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 25/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất (sau đây gọi tắt là Dự thảo Nghị định).
>>> Tải về Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 25/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất
Đơn cử tại khoản 6 Điều 1 Dự thảo Nghị định đề xuất sửa đổi Điều 18 Nghị định 25/2026/NĐ-CP về điều kiện cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất đối với cá nhân hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất như sau:
[1] Cá nhân hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng B khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
- Đáp ứng điều kiện kinh nghiệm công tác theo quy định tại khoản 3 Điều này.
[2] Phạm vi hoạt động của cá nhân được cấp chứng chỉ tư vấn tư vấn an toàn, an ninh hóa chất được quy định như sau:
- Thực hiện các công việc tư vấn về xây dựng biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất; phân loại, ghi nhãn hóa chất, lập phiếu an toàn hóa chất, đăng ký hóa chất mới;
- Thực hiện các công việc tư vấn về huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất.
- Thực hiện các công việc tư vấn diễn tập ứng phó sự cố hóa chất của cơ sở hóa chất và xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ sở;
- Thực hiện các công việc tư vấn diễn tập ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh, xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh và các công việc quy định tại diểm a, b và c khoản này.
[3] Điều kiện kinh nghiệm công tác của cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn vấn an toàn, an ninh hóa chất được quy định như sau:
- Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này: Có thời gian kinh nghiệm công tác tại vị trí liên quan đến hoạt động an toàn hóa chất bằng tiêu chuẩn về thời gian kinh nghiệm của người huấn luyện nội dung lý thuyết chuyên ngành có trình độ từ đại học trở lên theo quy định tại pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
- Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này: Có thời gian kinh nghiệm công tác tại vị trí liên quan đến hoạt động an toàn hóa chất bằng tiêu chuẩn về thời gian kinh nghiệm của người huấn luyện nội dung lý thuyết chuyên ngành có trình độ từ đại học trở lên theo quy định tại pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; có kinh nghiệm làm người huấn luyện tối thiểu 05 chương trình huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất hoặc có kinh nghiệm thực hiện 05 hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
- Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này: Có thời gian kinh nghiệm công tác tại vị trí liên quan đến hoạt động an toàn hóa chất bằng tiêu chuẩn về thời gian kinh nghiệm của người huấn luyện nội dung lý thuyết chuyên ngành có trình độ từ đại học trở lên theo quy định tại pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;có kinh nghiệm tham gia xây dựng tối thiểu 02 chương trình diễn tập của cơ sở hóa chất hoặc tham gia xây dựng 02 kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ sở hóa chất đã được phê duyệt hoặc có kinh nghiệm thực hiện 10 hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
- Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này: Có thời gian kinh nghiệm công tác tại vị trí liên quan đến hoạt động an toàn hóa chất bằng tiêu chuẩn về thời gian kinh nghiệm của người huấn luyện nội dung lý thuyết chuyên ngành có trình độ từ đại học trở lên theo quy định tại pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; Có kinh nghiệm tham gia xây dựng tối thiểu 02 chương trình diễn tập cấp tỉnh hoặc tham gia xây dựng 02 kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh đã được ban hành, phê duyệt hoặc có kinh nghiệm thực hiện 05 hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
* Xem thêm chi tiết tại Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 25/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 25/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất chi tiết ra sao?
Nội dung Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất theo Nghị định 25/2026/NĐ-CP là gì?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 25/2026/NĐ-CP quy định về nội dung Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất như sau:
Nội dung Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Hóa chất 2025 và bao gồm những nội dung sau đây:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển ngành công nghiệp hóa chất.
- Phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển của ngành công nghiệp hóa chất trong giai đoạn lập Chiến lược.
- Xác định quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển ngành công nghiệp hóa chất trên phạm vi cả nước và các vùng kinh tế; lĩnh vực ưu tiên phát triển trong từng thời kỳ; định hướng hình thành các khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của các địa phương và đáp ứng yêu cầu an toàn hóa chất.
- Nhiệm vụ, giải pháp, các chương trình phát triển, nguồn lực và tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát thực hiện Chiến lược.
Các hành vi nào bị nghiêm cấm theo Luật Hóa chất 2025?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Hóa chất 2025 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau:
- Chiếm đoạt hóa chất; sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, tồn trữ, sử dụng, mua, bán, trao đổi, tặng cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố hóa chất trái pháp luật.
- Chiếm đoạt, mua, bán, trao đổi, tặng cho, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về hóa chất.
- Không cung cấp hoặc cố ý cung cấp không đầy đủ, không kịp thời, sai lệch thông tin về đặc tính nguy hiểm của hóa chất; sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm; việc mất, thất thoát hóa chất nguy hiểm; sự cố hóa chất.
- Sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất không được sử dụng để sản xuất, kinh doanh và bảo quản thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, sản phẩm hóa chất tiêu dùng.
- Sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có hàm lượng hóa chất nguy hiểm không tuân thủ quy định của Luật này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về quản lý hóa chất.
- Sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường; xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh hóa chất, trật tự, an toàn xã hội; quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];