- Dự thảo Nghị định sửa đổi Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP ra sao?
- Danh mục 11 hàng hóa xuất khẩu theo điều kiện từ 05/9/2026 theo Nghị định 292 như thế nào?
- Trình tự, thủ tục cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh theo Thông tư 91 ra sao?
Dự thảo Nghị định sửa đổi Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP ra sao?
Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
TẢI VỀ Dự thảo Nghị định
Theo đó, tại dự thảo đề xuất quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với linh kiện ô tô nhập khẩu theo Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất, lắp ráp xe ô tô (Chương trình ưu đãi thuế), cụ thể như sau:
- Đối với linh kiện ô tô nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp ô tô tiêu thụ trong nước thuộc nhóm 98.49 tại khoản 3 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo dự thảo Nghị định.
Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện kê khai, tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định, chưa áp dụng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0% của nhóm 98.49.
Việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% cho các linh kiện ô tô thuộc nhóm 98.49 thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 dự thảo Nghị định.
- Đối với linh kiện ô tô nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp ô tô xuất khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 9 dự thảo Nghị định.

Dự thảo Nghị định sửa đổi Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)
Danh mục 11 hàng hóa xuất khẩu theo điều kiện từ 05/9/2026 theo Nghị định 292 như thế nào?
Danh mục 11 hàng hóa xuất khẩu theo điều kiện từ 05/9/2026 được quy định tại Mục 3 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
STT | Mô tả hàng hóa | Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý |
1 | Gạo | Bộ Công Thương |
2 | Hóa chất có điều kiện | Bộ Công Thương UBND cấp tỉnh |
3 | Xăng dầu | Bộ Công Thương |
4 | Sản phẩm thuốc lá | Bộ Công Thương |
5 | Khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên hóa lỏng và khí thiên nhiên nén. | Bộ Công Thương |
6 | Khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng) | Bộ Công Thương |
7 | Khoáng sản làm vật liệu xây dựng | Bộ Xây dựng |
8 | Thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
9 | Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác | Bộ Quốc phòng |
10 | Thiết bị gây nhiễu sóng | Bộ Công an; Bộ Quốc phòng (đối với hàng hóa phục vụ quốc phòng). |
11 | Phim | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trình tự, thủ tục cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh theo Thông tư 91 ra sao?
Trình tự, thủ tục cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh được quy định tại Điều 15 Thông tư 91/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
- Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh thực hiện như sau:
+ Gửi đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 06/ĐN-PSDT Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC và truy cập vào Hệ thống thông tin quản lý thuế để lập hóa đơn điện tử;
+ Trường hợp người nộp thuế thuộc trường hợp được cấp hóa đơn bán hàng theo từng lần phát sinh tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì phải nộp đầy đủ số thuế phát sinh trên hóa đơn đề nghị cấp theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp hoặc số phát sinh phải nộp theo pháp luật quản lý thuế và các loại thuế, phí khác (nếu có);
+ Trường hợp người nộp thuế thuộc trường hợp được cấp hóa đơn giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì phải nộp số thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh hoặc số phát sinh phải nộp theo pháp luật quản lý thuế;
+ Người nộp thuế thuộc trường hợp được cấp hóa đơn bán tài sản công có mã của cơ quan thuế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì không phải khai và nộp số thuế phát sinh trên hóa đơn đề nghị cấp;
+ Sau khi tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp đủ thuế hoặc số phát sinh phải nộp (nếu có) thì chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, cơ quan thuế cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử.
Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh được cơ quan thuế cấp mã;
+ Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai hồ sơ khai thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Xác định cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh:
+ Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
+ Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
++ Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh cố định bao gồm cả kinh doanh thương mại điện tử có nhiều địa điểm kinh doanh (cửa hàng) hoạt động trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nộp hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh;
++ Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú: nơi ở hiện tại; nơi tạm trú hoặc nơi thường trú.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];