Điểm sàn Đại học Sư phạm Hà Nội 2025 bao nhiêu? Điểm chuẩn Sư phạm Hà Nội 2025 tra cứu ở đâu?

Phạm Thị Hồng 219 lượt xem
09:22 | 23/07/2025
Điểm sàn Đại học Sư phạm Hà Nội 2025 bao nhiêu? Điểm chuẩn Sư phạm Hà Nội 2025 tra cứu ở đâu?
Nội dung chính
  1. Điểm sàn Đại học Sư phạm Hà Nội 2025 bao nhiêu? Điểm chuẩn Sư phạm Hà Nội 2025 tra cứu ở đâu?
  2. Điểm chuẩn Sư phạm Hà Nội 2025 tra cứu ở đâu?
  3. Nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh Đại học 2025 là gì?

Điểm sàn Đại học Sư phạm Hà Nội 2025 bao nhiêu? Điểm chuẩn Sư phạm Hà Nội 2025 tra cứu ở đâu?

>> Điểm sàn Trường Đại học Sư phạm TP HCM 2025

Vừa qua, Đại học Sư phạm Hà Nội đã công bố điểm sàn Đại học Sư phạm Hà Nội 2025 các ngành đào tạo đại học chính quy theo Phương thức 1.

Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đối với thí sinh ở khu vực 3 có mức điểm tối thiểu (không nhân hệ số) của tất cả các tổ hợp xét tuyển gồm 3 bài thi/môn thi, không tính điểm cộng, không phân biệt kết quả thi của thí sinh học chương trình 2006 và 2018 như sau:

1) Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

STT

Ngành, chương trình đào tạo/Mã xét tuyển

Điểm sàn

1

Quản lí giáo dục

Mã xét tuyển: 7140114

18

2

GD Mầm non

Mã xét tuyển: 7140201

19

3

GD Mầm non - SP Tiếng Anh

Mã xét tuyển: 7140201K

19

4

GD Tiểu học

Mã xét tuyển: 7140202

20

5

GD Tiểu học - SP Tiếng Anh

Mã xét tuyển: 7140202K

20

6

GD đặc biệt

Mã xét tuyển: 7140203

22

7

GD công dân

Mã xét tuyển: 7140204

20

8

GD chính trị

Mã xét tuyển: 7140205

20

9

GD thể chất

Mã xét tuyển: 7140206

19

10

GD Quốc phòng và An ninh

Mã xét tuyển: 7140208

19

11

SP Toán học

Mã xét tuyển: 7140209

21

12

SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)

Mã xét tuyển: 7140209K

21

13

SP Tin học

Mã xét tuyển: 7140210

21

14

SP Vật lí

Mã xét tuyển: 7140211

21

15

SP Vật lí (dạy Vật lí bằng tiếng Anh)

Mã xét tuyển: 7140211K

21

16

SP Hoá học

Mã xét tuyển: 7140212

20

17

SP Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh)

Mã xét tuyển: 7140212K

20

18

SP Sinh học

Mã xét tuyển: 7140213

21

19

SP Ngữ văn

Mã xét tuyển: 7140217

21

20

SP Lịch sử

Mã xét tuyển: 7140218

22

21

SP Địa lí

Mã xét tuyển: 7140219

21

22

SP Âm nhạc

Mã xét tuyển: 7140221

19

23

SP Mỹ thuật

Mã xét tuyển: 7140222

19

24

SP Tiếng Anh

Mã xét tuyển: 7140231

20

25

SP Tiếng Pháp

Mã xét tuyển: 7140233

20

26

SP Công nghệ

Mã xét tuyển: 7140246

19

27

SP Khoa học tự nhiên

Mã xét tuyển: 7140247

20

28

SP Lịch sử - Địa lí

Mã xét tuyển: 7140249

20

2) Lĩnh vực nhân văn

STT

Ngành, chương trình đào tạo/Mã xét tuyển

Điểm sàn

1

Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam - tuyển sinh người Việt Nam

(bắt đầu tuyển sinh từ 2025)

Mã xét tuyển: 7220101

19

2

Ngôn ngữ Anh

Mã xét tuyển: 7220201

19

3

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã xét tuyển: 7220204

19

4

Triết học (Triết học Mác Lê-nin)

Mã xét tuyển: 7229001

18

5

Lịch sử

(bắt đầu tuyển sinh từ 2025)

Mã xét tuyển: 7229010

19

6

Văn học

Mã xét tuyển: 7229030

20

3) Lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi

STT

Ngành, chương trình đào tạo/Mã xét tuyển

Điểm sàn

1

Chính trị học

Mã xét tuyển: 7310201

19

2

Xã hội học

(bắt đầu tuyển sinh từ 2025)

Mã xét tuyển: 7310301

18

3

Tâm lý học (Tâm lý học trường học)

Mã xét tuyển: 7310401

19

4

Tâm lý học giáo dục

Mã xét tuyển: 7310403

19

5

Việt Nam học - tuyển sinh người Việt Nam

Mã xét tuyển: 7310630

20

4) Lĩnh vực khoa học sự sống

STT

Ngành, chương trình đào tạo/Mã xét tuyển

Điểm sàn

1

Sinh học

Mã xét tuyển: 7420101

19

2

Công nghệ sinh học

(bắt đầu tuyển sinh từ 2025)

Mã xét tuyển: 7420201

19

5) Lĩnh vực khoa học tự nhiên

STT

Ngành, chương trình đào tạo/Mã xét tuyển

Điểm sàn

1

Vật lí học (Vật lí bán dẫn và kỹ thuật)

(bắt đầu tuyển sinh từ 2025)

Mã xét tuyển: 7440102

18

2

Hóa học

Mã xét tuyển: 7440112

18.5

6) Lĩnh vực Toán và thống kê

STT

Ngành, chương trình đào tạo/Mã xét tuyển

Điểm sàn

1

Toán học

Mã xét tuyển: 7460101

20

7) Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin

STT

Ngành, chương trình đào tạo/Mã xét tuyển

Điểm sàn

1

Công nghệ thông tin

Mã xét tuyển: 7480201

20

8) Lĩnh vực Dịch vụ xã hội

STT

Ngành, chương trình đào tạo/Mã xét tuyển

Điểm sàn

1

Công tác xã hội

Mã xét tuyển: 7760101

18

2

Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

Mã xét tuyển: 7760103

18

9) Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

STT

Ngành, chương trình đào tạo/Mã xét tuyển

Điểm sàn

1

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã xét tuyển: 7810103

20

*Trên đây là thông tin về "Điểm sàn Đại học Sư phạm Hà Nội 2025"

Điểm sàn Đại học Sư phạm Hà Nội 2025 bao nhiêu? Điểm chuẩn Sư phạm Hà Nội 2025 tra cứu ở đâu?

Điểm sàn Đại học Sư phạm Hà Nội 2025 bao nhiêu? Điểm chuẩn Sư phạm Hà Nội 2025 tra cứu ở đâu? (Hình từ Internet)

Điểm chuẩn Sư phạm Hà Nội 2025 tra cứu ở đâu?

Thí sinh có thể tra cứu điểm chuẩn Sư phạm Hà Nội 2025 tại website chính thức của trường dưới đây:

https://tuyensinh.hnue.edu.vn/tuyensinh2025/541

Nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh Đại học 2025 là gì?

Nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh Đại học 2025 được quy định tại Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT, cụ thể như sau:

(1) Công bằng đối với thí sinh

- Về cung cấp thông tin: Mỗi thí sinh quan tâm được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, nhất quán và kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn bị tốt nhất cho việc tham gia tuyển sinh;

- Về cơ hội dự tuyển: Không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực (trừ những quy định của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng mang tính đặc thù trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh); hoặc do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém;

- Về đánh giá năng lực: Thí sinh phải được đánh giá khách quan, công bằng và tin cậy về khả năng học tập và triển vọng thành công, đáp ứng yêu cầu của chương trình và ngành đào tạo;

- Về cơ hội trúng tuyển: Thí sinh phải được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và quyền xác định nguyện vọng ưu tiên trong số những chương trình, ngành đào tạo đủ điều kiện trúng tuyển;

- Về thực hiện cam kết: Cơ sở đào tạo phải thực hiện các cam kết đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.

(2) Bình đẳng giữa các cơ sở đào tạo

- Về hợp tác: Các cơ sở đào tạo hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả tuyển sinh, đồng thời mang lại lợi ích tốt nhất cho thí sinh;

- Về cạnh tranh: Các cơ sở đào tạo cạnh tranh trung thực, công bằng và lành mạnh trong tuyển sinh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.

(3) Minh bạch đối với xã hội

- Về minh bạch thông tin: Cơ sở đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp để xã hội và cơ quan quản lý nhà nước cùng giám sát;

- Về trách nhiệm giải trình: Cơ sở đào tạo có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với xã hội qua hình thức phù hợp về những vấn đề lớn, gây bức xúc cho người dân.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất