Điểm mới Nghị định 334/2025/NĐ-CP về tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 1,461 lượt xem
12:02 | 26/12/2025
Điểm mới Nghị định 334/2025/NĐ-CP về tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước?
Nội dung chính
  1. Điểm mới Nghị định 334/2025/NĐ-CP về tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước?
  2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị định 334 thế nào?
  3. Điều khoản chuyển tiếp và áp dụng Nghị định 334 như thế nào?

Điểm mới Nghị định 334/2025/NĐ-CP về tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước?

Tổng hợp điểm mới Nghị định 334/2025/NĐ-CP về tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước dưới đây:

Ngày 21/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 334/2025/NĐ-CP về tiêu chuẩn chức danh công chức, lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước.

Theo đó, điểm mới Nghị định 334/2025/NĐ-CP về tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước như sau:

Tổng hợp điểm mới Nghị định 334/2025/NĐ-CP về tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước

(1) Tiêu chuẩn chung đối với các chức danh công chức lãnh đạo, quản lý

Căn cứ Mục 1 Chương II Nghị định 334/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn chung đối với các chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước như sau:

- Tiêu chuẩn chung về chính trị, tư tưởng (Điều 3 Nghị định 334/2025/NĐ-CP);

- Tiêu chuẩn chung về phẩm chất đạo đức, lối sống và ý thức tổ chức kỷ luật (Điều 4 Nghị định 334/2025/NĐ-CP);

- Tiêu chuẩn chung về trình độ (Điều 5 Nghị định 334/2025/NĐ-CP);

- Tiêu chuẩn chung về năng lực, uy tín và khả năng quy tụ, đoàn kết (Điều 6 Nghị định 334/2025/NĐ-CP);

- Tiêu chuẩn chung về kết quả công tác (Điều 7 Nghị định 334/2025/NĐ-CP);

- Tiêu chuẩn chung về sức khỏe, độ tuổi và kinh nghiệm (Điều 8 Nghị định 334/2025/NĐ-CP);

(2) Một số trường hợp đặc thù áp dụng tiêu chuẩn chức danh khi bổ nhiệm

Căn cứ Điều 9 Nghị định 334/2025/NĐ-CP quy định về một số trường hợp đặc thù áp dụng tiêu chuẩn chức danh khi bổ nhiệm như sau:

- Trường hợp được điều động, luân chuyển từ nơi khác đến không nhất thiết phải bảo đảm tiêu chuẩn “đã kinh qua chức danh lãnh đạo, quản lý cấp dưới trực tiếp” áp dụng đối với chức danh tương ứng quy định tại Nghị định 334/2025/NĐ-CP.

- Trường hợp bổ nhiệm công chức giữ chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định của Đảng và pháp luật về chính sách thu hút, trọng dụng đối với người có tài năng, chuyên gia thì không nhất thiết phải bảo đảm đầy đủ tiêu chuẩn chức danh quy định tại Nghị định 334/2025/NĐ-CP, nhưng phải hoàn thiện trong thời gian 36 tháng kể từ khi được bổ nhiệm.

- Khi xem xét, bổ nhiệm chức danh mới chưa có trong Nghị định 334/2025/NĐ-CP thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm áp dụng tiêu chuẩn chung và vận dụng tiêu chuẩn cụ thể của chức danh tương đương có vị trí, tính chất tương đồng.

- Trường hợp bổ nhiệm lần đầu tiên vào các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp không nhất thiết phải bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn về thành tích lãnh đạo, quản lý, kinh qua chức danh lãnh đạo, quản lý cấp dưới.

- Trường hợp đặc biệt khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

(3) Danh mục chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước

Căn cứ Điều 2 Nghị định 334/2025/NĐ-CP quy định danh mục chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước như sau:

- Trong cơ quan, tổ chức hành chính thuộc bộ:

TT

Chức danh công chức lãnh đạo quản lý trong cơ quan tổ chức hành chính thuộc bộ

1

Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thứ trưởng);

2

Cục trưởng Cục loại 1;

3

Vụ trưởng, Cục trưởng Cục loại 2, Chánh Văn phòng bộ, Chánh Thanh tra bộ và tương đương (sau đây gọi chung là Vụ trưởng và tương đương);

4

Phó Cục trưởng Cục loại 1;

5

Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng Cục loại 2, Phó Chánh Văn phòng bộ, Phó Chánh Thanh tra bộ và tương đương (sau đây gọi chung là Phó Vụ trưởng và tương đương);

6

Trưởng cơ quan khu vực, Trưởng ban, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra cơ quan thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Chi cục trưởng hoặc tương đương thuộc Cục loại 1 (sau đây gọi chung là Trưởng ban và tương đương thuộc Cục loại 1);

7

Trưởng phòng thuộc vụ, Văn phòng bộ; Trưởng phòng, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra cơ quan thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương thuộc Cục loại 2 (sau đây gọi chung là Trưởng phòng và tương đương thuộc bộ);

8

Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Trưởng ban, Phó Chánh Văn phòng, Phó Chánh Thanh tra cơ quan thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương thuộc Cục loại 1 (sau đây gọi chung là Phó Trưởng ban và tương đương thuộc Cục loại 1);

9

Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Trưởng ban, Phó Chánh Văn phòng, Phó Chánh Thanh tra cơ quan thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương thuộc Cục loại 1 (sau đây gọi chung là Phó Trưởng ban và tương đương thuộc Cục loại 1);

10

Phó Trưởng phòng thuộc vụ, Văn phòng bộ; Phó Trưởng phòng, Phó Chánh Văn phòng, Phó Chánh Thanh tra cơ quan thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Phó Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương thuộc Cục loại 2 (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc bộ);

11

Trưởng phòng, Đội trưởng và tương đương thuộc chi cục thuộc cục thuộc bộ (sau đây gọi chung là Trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc cục thuộc bộ);

12

Phó trưởng phòng, Phó đội trưởng và tương đương thuộc chi cục thuộc cục thuộc bộ (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc cục thuộc bộ).

- Trong cơ quan, tổ chức hành chính thuộc sở và tương đương:

TT

Chức danh công chức lãnh đạo quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính thuộc sở và tương đương

1

Giám đốc sở, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Chánh Thanh tra, Trưởng Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu Kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tương đương (sau đây gọi chung là Giám đốc sở và tương đương);

2

Phó Giám đốc sở, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Phó Chánh Thanh tra, Phó Trưởng Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu Kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tương đương (sau đây gọi chung là Phó Giám đốc sở và tương đương);

3

Chi cục trưởng, Trưởng ban, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng thuộc sở; Trưởng phòng thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Trưởng phòng thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng phòng thuộc Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu Kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tương đương; Trưởng cơ quan khu vực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Trưởng phòng và tương đương thuộc sở);

4

Phó Chi cục trưởng, Phó Trưởng ban, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh Văn phòng thuộc sở; Phó Trưởng phòng thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng phòng thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân, Phó Trưởng phòng thuộc Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu Kinh tế và tương đương; Phó Trưởng cơ quan khu vực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở);

5

Trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc sở;

6

Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc sở.

- Trong Phòng thuộc cấp xã:

TT

Chức danh công chức lãnh đạo quản lý trong Phòng thuộc cấp xã

1

Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Trưởng phòng, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công (sau đây gọi chung là Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp xã);

2

Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Phó Trưởng phòng, Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp xã).

*Lưu ý: Chức danh lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước khác chưa được quy định tại điều này được xác định theo tên gọi của cơ quan, tổ chức đó và xác định chức danh tương đương theo cấp quản lý hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền khi thành lập cơ quan, tổ chức đó.

*Trên đây là tổng hợp điểm mới Nghị định 334/2025/NĐ-CP về tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước!

Điểm mới Nghị định 334/2025/NĐ-CP về tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước?

Điểm mới Nghị định 334/2025/NĐ-CP về tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước? (Hình ảnh Internet)

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị định 334 thế nào?

Căn cứ Điều 1 Nghị định 334/2025/NĐ-CP quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:

- Nghị định 334/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính thuộc bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là bộ); cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là sở và tương đương); cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là phòng thuộc cấp xã) và các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

- Cấp có thẩm quyền quản lý công chức trong cơ quan hành chính của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội quyết định việc áp dụng tiêu chuẩn chức danh quy định tại Nghị định này đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý tương ứng thuộc phạm vi quản lý.

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước, người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ quyết định việc áp dụng tiêu chuẩn chức danh quy định tại Nghị định này đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý tương ứng trong cơ quan, bộ máy hành chính giúp việc thuộc phạm vi quản lý.

- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc áp dụng tiêu chuẩn chức danh quy định tại Nghị định 334/2025/NĐ-CP đối với công chức làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều khoản chuyển tiếp và áp dụng Nghị định 334 như thế nào?

Căn cứ Điều 30 Nghị định 334/2025/NĐ-CP quy định về điều khoản chuyển tiếp và áp dụng như sau:

- Người giữ chức danh lãnh đạo, quản lý chưa đáp ứng tiêu chuẩn về lý luận chính trị theo quy định tại Nghị định này thì phải hoàn thiện trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 36 tháng. Trong khi đang hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 334/2025/NĐ-CP, nếu người giữ chức danh lãnh đạo, quản lý đến thời hạn bổ nhiệm lại thì vẫn được xem xét bổ nhiệm lại theo quy định.

- Trường hợp đã thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định của Đảng và pháp luật trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa có quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thì tiếp tục thực hiện quy trình và phải hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh được bổ nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 334/2025/NĐ-CP.

- Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 334/2025/NĐ-CP mà chưa đáp ứng tiêu chuẩn về lý luận chính trị theo quy định tại Nghị định này thì cấp có thẩm quyền xem xét, thu hồi quyết định bổ nhiệm và bố trí công việc chuyên môn phù hợp.

- Bảo hiểm xã hội Việt Nam được áp dụng tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý của Cục loại 1 quy định tại Nghị định 334/2025/NĐ-CP.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất