Đề xuất xếp ngạch công chức, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm không phải là đơn vị sự nghiệp công lập ra sao?
Về vấn đề này, Luật sư Nguyễn Thụy Hân, Phụ trách mạng Cộng Đồng Ngành Luật của LawSoft giải đáp như sau:
Vừa qua, Chính phủ đã có dự thảo Nghị định quy định về vị trí việc làm công chức.
TẢI VỀ Dự thảo Nghị định quy định về vị trí việc làm công chức
Theo đó, đề xuất xếp ngạch công chức, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm không phải là đơn vị sự nghiệp công lập như sau:
- Xếp ngạch chuyên gia cao cấp đối với:
+ Người được bổ nhiệm giữ chức vụ Thứ trưởng và tương đương;
+ Người được tuyển dụng vào vị trí việc làm chuyên gia cao cấp theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với:
+ Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu và công chức chuyên môn thuộc Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu chuyên sâu về quản lý nhà nước: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của Vụ và tương đương được cấp có thẩm quyền giao;
+ Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu và công chức chuyên môn của Vụ và tương đương là tổ chức tham mưu tổng hợp hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ của bộ: Tỷ lệ không vượt quá 30% tổng số biên chế của Vụ và tương đương được cấp có thẩm quyền giao;
+ Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu Cục, cấp trưởng cơ quan khu vực thuộc Cục, cấp trưởng và cấp phó các tổ chức thuộc Cục có chức năng, nhiệm vụ tham mưu quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực: Tỷ lệ không vượt quá 20% tổng số biên chế của Cục được cấp có thẩm quyền giao;
+ Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu, cấp trưởng tổ chức thuộc Văn phòng: Tỷ lệ không vượt quá 10% tổng số biên chế của Văn phòng được cấp có thẩm quyền giao.
- Xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với:
+ Cấp phó người đứng đầu và công chức chuyên môn thuộc Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu chuyên sâu về quản lý nhà nước: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của Vụ và tương đương được cấp có thẩm quyền giao;
+ Cấp phó của người đứng đầu và công chức chuyên môn của Vụ và tương đương là tổ chức tham mưu tổng hợp hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ của bộ: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của Vụ và tương đương được cấp có thẩm quyền giao;
+ Cấp phó người đứng đầu, cấp trưởng, cấp phó và công chức chuyên môn của Văn phòng: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của Văn phòng được cấp có thẩm quyền giao;
+ Cấp phó người đứng đầu Cục, cấp trưởng, cấp phó cơ quan khu vực thuộc Cục, cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Cục, Chi cục trưởng và công chức chuyên môn: Tỷ lệ không vượt quá 60% tổng số biên chế của Cục được cấp có thẩm quyền giao.
- Xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên và tương đương: Tỷ lệ còn lại do cơ quan quản lý quyết định.
*Trên đây là thông tin về "Đề xuất xếp ngạch công chức, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm không phải là đơn vị sự nghiệp công lập"

Đề xuất xếp ngạch công chức, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm không phải là đơn vị sự nghiệp công lập ra sao? (Hình từ Internet)
Căn cứ xác định vị trí việc làm công chức là gì?
Căn cứ xác định vị trí việc làm công chức được quy định tại Điều 23 Luật Cán bộ, công chức 2025 như sau:
Vị trí việc làm công chức
1. Căn cứ xác định vị trí việc làm:
a) Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức;
b) Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
2. Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau:
a) Tên gọi vị trí việc làm;
b) Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng;
c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.
3. Phân loại vị trí việc làm:
a) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý;
b) Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.
4. Chính phủ quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm phù hợp với phân cấp quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, căn cứ xác định vị trí việc làm:
- Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức;
- Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ;
- Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu khi cải cách tiền lương là gì?
Theo Mục 3 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định thì nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu khi cải cách tiền lương gồm:
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về quan điểm, mục tiêu, ý nghĩa, yêu cầu, nội dung của cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong các doanh nghiệp.
Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, phương pháp, cách làm, tạo sự đồng thuận cao ở các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, người hưởng lương và toàn xã hội trong việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về chính sách tiền lương.;
- Khẩn trương xây dựng và hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm, coi đây là giải pháp căn bản mang tính tiền đề để thực hiện cải cách tiền lương;
- Xây dựng và ban hành chế độ tiền lương mới;
- Quyết liệt thực hiện các giải pháp tài chính, ngân sách, coi đây là nhiệm vụ đột phá để tạo nguồn lực cho cải cách chính sách tiền lương;
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết Trung ương 6 khoá XII và các đề án đổi mới, cải cách trong các ngành, lĩnh vực có liên quan là công việc rất quan trọng để cải cách chính sách tiền lương một cách đồng bộ;
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước;
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; phát huy vai trò của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];