Đề cương báo cáo Sơ kết công tác thi đua, khen thưởng 6 tháng đầu năm 2026 ngành tòa án theo Kế hoạch 98? Tải về Đề cương báo cáo ở đâu?

Nguyễn Văn Phú 314 lượt xem
15:53 | 17/03/2026
Đề cương báo cáo Sơ kết công tác thi đua, khen thưởng 6 tháng đầu năm 2026 ngành tòa án theo Kế hoạch 98? Tải về Đề cương báo cáo ở đâu?
Nội dung chính
  1. Đề cương báo cáo Sơ kết công tác thi đua, khen thưởng 6 tháng đầu năm 2026 ngành tòa án theo Kế hoạch 98? Tải về Đề cương báo cáo ở đâu?
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân là gì?
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án cấp sơ thẩm được quy định ra sao?

Đề cương báo cáo Sơ kết công tác thi đua, khen thưởng 6 tháng đầu năm 2026 ngành tòa án theo Kế hoạch 98? Tải về Đề cương báo cáo ở đâu?

Ngày 16/3/2026, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Kế hoạch 98/KH-TANDTC năm 2026 sơ kết công tác thi đua, khen thưởng 6 tháng đầu năm 2026, trong đó quy định về Đề cương báo cáo Sơ kết công tác thi đua, khen thưởng 6 tháng đầu năm 2026 ngành tòa án

>>> TẢI VỀ Kế hoạch 98/KH-TANDTC năm 2026

Theo đó, ban hành kèm theo Kế hoạch 98/KH-TANDTC năm 2026 quy định về Đề cương báo cáo Sơ kết công tác thi đua, khen thưởng 6 tháng đầu năm 2026 ngành tòa án, chi tiết như sau:

>>> TẢI VỀ Đề cương báo cáo

Đề cương báo cáo Sơ kết công tác thi đua, khen thưởng 6 tháng đầu năm 2026 ngành tòa án theo Kế hoạch 98? Tải về Đề cương báo cáo ở đâu?

Đề cương báo cáo Sơ kết công tác thi đua, khen thưởng 6 tháng đầu năm 2026 ngành tòa án theo Kế hoạch 98? Tải về Đề cương báo cáo ở đâu? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân là gì?

Theo Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có cụm từ này bị thay thế bởi khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân như sau:

- Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.

- Khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phục hồi, phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật;

+ Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật;

+ Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;

+ Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật;

+ Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

+ Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ;

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật;

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án cấp sơ thẩm được quy định ra sao?

Theo Điều 23 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án cấp sơ thẩm như sau:

(1) Tòa án cấp sơ thẩm có thẩm quyền xem xét, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan, toàn diện các tình tiết của vụ án, vụ việc trên cơ sở tài liệu, chứng cứ, kết quả tranh tụng và căn cứ vào quy định của pháp luật để quyết định các vấn đề của vụ án, vụ việc.

(2) Tòa án cấp sơ thẩm khi xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Xem xét, thụ lý vụ án, vụ việc; tổ chức phiên tòa, phiên họp xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

- Hướng dẫn, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thu thập, cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ để xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

- Quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, biện pháp khẩn cấp tạm thời;

- Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, công nhận kết quả đối thoại thành của các đương sự;

- Quyết định đưa vụ án ra xét xử, tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án, vụ việc, phục hồi vụ án hình sự, hoãn, tạm ngừng phiên tòa, phiên họp, tiếp tục việc xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

- Yêu cầu Điều tra viên, Kiểm sát viên, những người khác trình bày về các vấn đề có liên quan đến vụ án hình sự tại phiên tòa;

- Xem xét, kết luận về tính hợp pháp của quyết định, hành vi tố tụng của người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng trong quá trình xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

- Xem xét, kết luận về tính hợp pháp của tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức, cá nhân thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án;

- Trả hồ sơ yêu cầu Viện kiểm sát điều tra bổ sung;

- Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

- Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

- Ban hành bản án, quyết định;

- Giải quyết yêu cầu, đề nghị, kiến nghị, khiếu nại về quyết định, hành vi tố tụng;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Ai ghi phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221? Mẫu phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221?

Làm rõ người có trách nhiệm ghi nhận xét đảng viên nơi cư trú, trình tự thực hiện, thời hạn gửi kết quả và các mẫu phiếu nhận xét theo Quy định số 221-QĐ/TW ngày 05/10/2026 của Bộ Chính trị; giúp đảng viên và tổ chức đảng xác định đúng đối tượng, mẫu phiếu và trách nhiệm thực hiện theo quy định.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất