- Đáp án Đợt 2 Tìm hiểu Luật bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 2031 tỉnh Lào Cai ra sao?
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng bầu cử quốc gia trong việc tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội là gì?
- Việc kiểm phiếu bầu phải được tiến hành ở địa điểm và thời gian nào theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân?
Đáp án Đợt 2 Tìm hiểu Luật bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 2031 tỉnh Lào Cai ra sao?
Ngày 25/12/2025, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Lào Cai đã có Kế hoạch 15/KH-MTTQ-BTT năm 2025 Tải về Kế hoạch tổ chức Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu Luật bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031; Nghị quyết Đại hội MTTQ Việt Nam tỉnh Lào Cai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030”. Đợt 2 Cuộc thi diễn ra trong 2 tuần: Từ ngày 02/03/2026 đến 15/3/2026.
Dưới đây gợi ý đáp án Đợt 2 Tìm hiểu Luật bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 2031 tỉnh Lào Cai như sau:
Câu 1. Theo Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015, việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc nào? A. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. B. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp. C. Trực tiếp và bỏ phiếu kín. D. Phổ thông, bình đẳng và bỏ phiếu kín. |
Câu 2. Tính đến ngày bầu cử được công bố, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ bao nhiêu tuổi có quyền bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp? A. Mười tám tuổi trở lên. B. Đủ mười tám tuổi trở lên. C. Đủ hai mươi tuổi trở lên. D. Đủ hai mươi mốt tuổi trở lên. |
Câu 3. Tính đến ngày bầu cử được công bố, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao nhiêu tuổi có quyền ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp? A. Mười tám tuổi trở lên B. Đủ mười tám tuổi trở lên C. Đủ hai mươi mốt tuổi trở lên D. Hai mươi mốt tuổi trở lên |
Câu 4. Cơ quan nào tổ chức hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; tham gia giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. A. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam B. Ủy ban Thường vụ Quốc hội C. Chính phủ D. Hội đồng bầu cử quốc gia |
Câu 5. Theo Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015, mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầu không quá bao nhiêu đại biểu? A. Không quá hai đại biểu B. Không quá ba đại biểu C. Không quá bốn đại biểu D. Không quá năm đại biểu |
Câu 6. Theo Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2025 mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu không quá bao nhiêu đại biểu? A. Không quá hai đại biểu B. Không quá ba đại biểu C. Không quá bốn đại biểu D. Không quá năm đại biểu |
Câu 7. Theo Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, cơ quan nào dự kiến và phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương? A. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam B. Ủy ban Thường vụ Quốc hội C. Chính phủ D. Hội đồng bầu cử quốc gia |
Câu 8. Theo Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, số lượng phụ nữ trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội bảo đảm ít nhất bao nhiêu phần trăm? A. Mười lăm phần trăm B. Hai mươi phần trăm C. Ba mươi phần trăm D. Ba mươi lăm phần trăm |
Câu 9. Theo Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, cơ quan nào quyết định, thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia? A. Bộ Chính trị B. Ủy ban Thường vụ Quốc hội C. Chính phủ D. Quốc hội |
Câu 10. Theo Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có bao nhiêu thành viên? A. Có từ mười một đến mười hai thành viên B. Có từ mười một đến mười ba thành viên C. Có từ mười một đến hai mười bốn thành viên D. Có từ mười một đến mười lăm thành viên |
Câu 11. Theo Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, mỗi công dân chỉ được ghi tên vào một danh sách cử tri ở nơi nào? A. Ở nơi mình thường trú hoặc tạm trú. B. Ở nơi mình thường trú C. Ở nơi mình tạm trú. D. Ở nơi mình thường trú và tạm trú. |
Câu 12. Theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, cử tri là người tạm trú và có thời gian đăng ký tạm trú tại địa phương bao nhiêu tháng được ghi tên vào danh sách cử tri để bầu đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND cấp tỉnh? A. Đủ 12 tháng B. Chưa đủ 12 tháng C. Chưa đủ 18 tháng D. Chưa đủ 24 tháng |
Câu 13. Theo Nghị quyết số 21/NQ-TT.HĐND năm 2025, dự kiến tổng số đại biểu HĐND tỉnh Lào Cai khóa XVII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 là bao nhiêu người? A. 61 người B. 65 người C. 60 người D. 70 người |
Câu 14. Theo Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, nguyên tắc bỏ phiếu được quy định như thế nào? A. Mỗi cử tri có quyền bỏ một phiếu bầu đại biểu Quốc hội và bỏ một phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân tương ứng với mỗi cấp Hội đồng nhân dân. B. Bỏ phiếu kín, mỗi cử tri chỉ được bỏ một phiếu, trực tiếp bỏ phiếu và tự do lựa chọn người ứng cử. C. Bỏ phiếu kín, có thể bỏ phiếu thay cho người khác và không được gạch tên người ứng cử. D. Bỏ phiếu theo hình thức tập trung |
Câu 15. Theo Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, cử tri có được nhờ người khác bỏ phiếu hộ không? A. Được nhờ nếu là người thân B. Chỉ được nhờ khi ốm đau C. Không được nhờ người khác bỏ phiếu hộ, trừ trường hợp cử tri vì khuyết tật không tự bỏ phiếu được thì nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu. D. Được nhờ nếu có xác nhận của tổ bầu cử |
Câu 16. Theo Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, loại phiếu bầu nào dưới đây là phiếu bầu không hợp lệ? A. Phiếu không theo mẫu quy định do Tổ bầu cử phát ra; Phiếu không có dấu của Tổ bầu cử; B. Phiếu để số người được bầu nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử; Phiếu gạch xóa hết tên những người ứng cử; C. Phiếu ghi thêm tên người ngoài danh sách những người ứng cử hoặc phiếu có ghi thêm nội dung khác. D. Tất cả đáp án trên đều đúng |
Câu 17. Theo Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, việc bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội trong nhiệm kỳ chỉ được tiến hành khi nào? A. Khi thời gian còn lại của nhiệm kỳ nhiều hơn 01 năm và thiếu trên mười phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội đã được bầu ở đầu nhiệm kỳ. B. Khi thời gian còn lại của nhiệm kỳ nhiều hơn 02 năm và thiếu trên mười phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội đã được bầu ở đầu nhiệm kỳ. C. Khi thời gian còn lại của nhiệm kỳ nhiều hơn 02 năm và thiếu trên mười lăm phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội đã được bầu ở đầu nhiệm kỳ. D. Khi thời gian còn lại của nhiệm kỳ nhiều hơn 02 năm và thiếu trên hai mươi phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội đã được bầu ở đầu nhiệm kỳ. |
Câu 18. Theo Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, cơ quan nào quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã? A. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh B. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh C. Ủy ban bầu cử ở tỉnh D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
Câu 19. Theo Luật Tổ chức Quốc hội và Hiến Pháp năm 2013, Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của chủ thể nào dưới đây? A. Nhân dân. B. Chính phủ. C. Toà án nhân dân tối cao. D. Viện kiểm sát nhân dân tối cao. |
Câu 20. Theo Nghị Quyết số 199/2025/QH15 ngày 21/5/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 là ngày nào? A. Chủ nhật, ngày 15/3/2026 B. Chủ nhật, ngày 22/3/2026 C. Chủ nhật, ngày 29/3/2026 D. Chủ nhật, ngày 05/4/2026 |
Câu 21. Theo Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2025 mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu không quá bao nhiêu đại biểu? A. Không quá hai đại biểu B. Không quá ba đại biểu C. Không quá bốn đại biểu D. Không quá năm đại biểu |
Câu 22. Theo Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân (được sửa đổi bổ sung Luật năm 2025), Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có bao nhiêu thành viên? A. Có từ chín đến mười lăm thành viên B. Có từ mười lăm đến mười bảy thành viên C. Có từ mười ba đến hai mươi mốt thành viên D. Có từ mười đến mười bảy thành viên |
Câu 23. Theo Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, cơ quan nào tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp? A. Quốc hội B. Ủy ban Thường vụ Quốc hội C. Chính phủ D. Hội đồng bầu cử quốc gia |
Câu 24. Theo Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, trường hợp nào dưới đây không được ghi tên vào danh sách cử tri? A. Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. B. Người bị kết án tử hình đang trong thời gian chờ thi hành án, người đang chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo. C. Người mất năng lực hành vi dân sự D. Tất cả đáp án trên đều đúng |
Câu 25. Theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, cử tri đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc được ghi tên vào danh sách cử tri để bầu đại biểu ở cấp nào? A. Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh B. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh C. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã D. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã |
Câu 26. Theo Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, khi kiểm tra danh sách cử tri, nếu phát hiện có sai sót thì trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày niêm yết, công dân có quyền khiếu nại với cơ quan lập danh sách cử tri? A. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày niêm yết B. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày niêm yết C. Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày niêm yết D. Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày niêm yết |
Câu 27. Tỉnh Lào Cai thành lập bao nhiêu đơn vị bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp? A. 14 B. 15 C. 16 D.17 |
Câu 28: Theo Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, trong thời hạn bao nhiêu ngày trước ngày bầu cử, Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử ngừng việc xem xét, giải quyết mọi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về người ứng cử và việc lập danh sách những người ứng cử. A. Chậm nhất là 5 ngày trước ngày bầu cử B. Chậm nhất là 10 ngày trước ngày bầu cử C. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày bầu cử D. Chậm nhất là 20 ngày trước ngày bầu cử |
Câu 29. Theo Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, khi đi bỏ phiếu, cử tri phải xuất trình giấy tờ gì? A. Thẻ Căn cước công dân B. Thẻ cử tri C. Thẻ Căn cước công dân hoặc Thẻ cử tri D. Giấy mời |
Câu 30. Theo Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, quy định thời gian bỏ phiếu như thế nào? A. Việc bỏ phiếu bắt đầu từ bảy giờ sáng đến bảy giờ tối cùng ngày. Tùy tình hình địa phương, Tổ bầu cử có thể quyết định cho bắt đầu việc bỏ phiếu sớm hơn nhưng không được trước năm giờ sáng hoặc kết thúc muộn hơn nhưng không được quá chín giờ tối cùng ngày. B. Thời gian bỏ phiếu bắt đầu từ bảy giờ sáng đến bảy giờ tối cùng ngày. C. Thời gian bỏ phiếu phải được tiến hành liên tục trong 24 giờ. D. Thời gian bỏ phiếu từ năm giờ sáng và kết thúc vào hai mươi giờ tối cùng ngày. |
Câu 31. Theo Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, đối với bầu cử đại biểu Quốc hội, Ủy ban bầu cử ở tỉnh đề nghị Hội đồng bầu cử quốc gia trường hợp nào thì xem xét, quyết định việc bầu cử lại ở đơn vị bầu cử? A. Có số cử tri đi bầu chưa đạt quá một nửa tổng số cử tri ghi trong danh sách cử tri. B. Có số cử tri đi bầu đạt quá một nửa tổng số cử tri ghi trong danh sách cử tri. C. Có số cử tri đi bầu đạt ba phần tư tổng số cử tri ghi trong danh sách cử tri. D. Có số cử tri đạt 90% tổng số cử tri ghi trong danh sách cử tri. |
Câu 32. Theo Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015, cơ quan nào quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh? A. Quốc hội B. Ủy ban Thường vụ Quốc hội C. Hội đồng bầu cử Quốc gia D. Bộ Nội vụ |
Câu 33. Theo Luật Tổ chức Quốc hội và Hiến Pháp năm 2013, cơ quan nào là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? A. Chính phủ B. Quốc hội C. Bộ Chính trị D. Ban Bí thư |
Câu 34. Theo Luật Tổ chức Quốc hội 57/2014, Tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội được quy định? A. Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. B. Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác. C. Có trình độ văn hóa, chuyên môn, có đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội; Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm; Có điều kiện tham gia các hoạt động của Quốc hội.. D. Tất cả các nội dung trên |
Câu 35. Theo Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, số lượng người dân tộc thiểu số trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội bảo bảm có ít nhất bao nhiêu phần trăm? A. Mười tám phần trăm B. Mười chín phần trăm C. Hai mươi phần trăm D. Hai mươi mốt phần trăm |
Thông tin "Đáp án Đợt 2 Tìm hiểu Luật bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 2031 tỉnh Lào Cai ra sao?" mang tính chất tham khảo.

Đáp án Đợt 2 Tìm hiểu Luật bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 2031 tỉnh Lào Cai ra sao? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng bầu cử quốc gia trong việc tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội là gì?
Căn cứ theo Điều 15 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 được sửa đổi bởi điểm c khoản 24 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng bầu cử quốc gia trong việc tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội như sau:
(1) Ấn định và công bố số đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử.
(2) Nhận và xem xét hồ sơ của người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trung ương giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội; nhận hồ sơ và danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội do Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố gửi đến.
(3) Gửi danh sách trích ngang lý lịch, bản sao tiểu sử tóm tắt và bản kê khai tài sản, thu nhập của những người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trung ương giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội đến Ban thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để thực hiện việc hiệp thương. Giới thiệu và gửi hồ sơ của người ứng cử đại biểu Quốc hội đã được Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương, giới thiệu để về ứng cử tại các tình, thành phố.
(4) Lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội theo từng đơn vị bầu cử; xóa tên người ứng cử trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội.
(5) Nhận và kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử của các Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố, Ban bầu cử; lập biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội trong cả nước.
(6) Quyết định việc bầu cử thêm, bầu cử lại đại biểu Quốc hội hoặc hủy bỏ kết quả bầu cử và quyết định ngày bầu cử lại ở khu vực bỏ phiếu, đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội có vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
(7) Xác nhận và công bố kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội trong cả nước; xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Quốc hội.
(8) Trình Quốc hội khóa mới báo cáo tổng kết cuộc bầu cử trong cả nước và kết quả xác nhận tư cách đại biểu Quốc hội được bầu.
(9) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử đại biểu Quốc hội; chuyển giao hồ sơ, khiếu nại, tố cáo liên quan đến những người trúng cử đại biểu Quốc hội cho Ủy ban thường vụ Quốc hội.
(10) Quản lý và phân bổ kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội.
Việc kiểm phiếu bầu phải được tiến hành ở địa điểm và thời gian nào theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân?
Căn cứ theo Điều 73 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định:
Việc kiểm phiếu
Việc kiểm phiếu phải được tiến hành tại phòng bỏ phiếu ngay sau khi cuộc bỏ phiếu kết thúc.
Trước khi mở hòm phiếu, Tổ bầu cử phải thống kê, lập biên bản, niêm phong số phiếu bầu không sử dụng đến và phải mời hai cử tri không phải là người ứng cử chứng kiến việc kiểm phiếu.
Người ứng cử, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử hoặc người được ủy nhiệm có quyền chứng kiến việc kiểm phiếu và khiếu nại về việc kiểm phiếu. Các phóng viên báo chí được chứng kiến việc kiểm phiếu.
Như vậy, việc kiểm phiếu phải được tiến hành tại phòng bỏ phiếu ngay sau khi cuộc bỏ phiếu kết thúc.
Lưu ý: Trước khi mở hòm phiếu, Tổ bầu cử phải thống kê, lập biên bản, niêm phong số phiếu bầu không sử dụng đến và phải mời hai cử tri không phải là người ứng cử chứng kiến việc kiểm phiếu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];