Đáp án Cuộc thi Tìm hiểu quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân TP Cần Thơ ra sao?

Trần Thị Khánh Phương 19,962 lượt xem
10:56 | 09/12/2025
Đáp án Cuộc thi Tìm hiểu quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân TP Cần Thơ ra sao?
Nội dung chính
  1. Đáp án Cuộc thi Tìm hiểu quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân TP Cần Thơ ra sao?
  2. Đối tượng tham gia cuộc thi Tìm hiểu quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân Cần Thơ gồm những ai?
  3. Các nguyên tắc phổ biến, giáo dục pháp luật là gì?

Đáp án Cuộc thi Tìm hiểu quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân TP Cần Thơ ra sao?

Ngày 4/12/2025, BTC Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu pháp luật năm 2025 Thành phố Cần Thơ đã ban hành Thể lệ 3176/TL-BTCCT năm 2025 Tải về về Thể lệ cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân” trên địa bản thành phố Cần Thơ.

Theo đó, Cuộc thi bắt đầu từ ngày 8/12/2025 đến hết ngày 22/12/2025 tại địa chỉ https://thitructuyencantho.vn/

Dưới đây gợi ý đáp án Cuộc thi Tìm hiểu quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân TP Cần Thơ như sau:

Câu 1

Theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân hiện hành số đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử được công bố chậm nhất là bao nhiêu ngày trước ngày bầu cử?

A. 60 ngày

B. 70 ngày

C. 75 ngày

D. 80 ngày

Câu 2

Theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân hiện hành bệnh viện, nhà hộ sinh, nhà an dưỡng, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc người cao tuổi có từ bao nhiêu cử tri trở lên có thể thành lập khu vực bỏ phiếu riêng?

A. 30

B. 40

C. 50

D. 60

Câu 3

Theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân hiện hành Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có từ bao nhiêu thành viên?

A. 5 đến 13 thành viên

B. 7 đến 15 thành viên

C. 9 đến 15 thành viên

D. 11 đến 15 thành viên

Câu 4

Theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân hiện hành căn cứ vào kết quả hiệp thương lần thứ nhất, chậm nhất là bao nhiêu ngày trước ngày bầu cử, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình?

A. 85 ngày

B. 90 ngày

C. 95 ngày

D. 105 ngày

Câu 5

Theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân hiện hành chủ thể nào quyết định ngày bầu cử toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp?

A. Quốc hội

B. Hội đồng Bầu cử quốc gia

C. Ủy ban Thường vụ Quốc hội

D. Chính phủ

Câu 6

Theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân hiện hành nguyên tắc vận động bầu cử được quy định như thế nào?

A. Việc vận động bầu cử được tiến hành dân chủ, công khai, bình đằng, đúng pháp luật, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

B. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở đơn vị bầu cử nào thì thực hiện vận động bầu cử tại đơn vị bầu cử đó.

C. Các tổ chức phụ trách bầu cử và thành viên của các tổ chức này không được vận động cho người ứng cử.

D. Tất cả các đáp án đều đúng.

Câu 7

Theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân hiện hành Hội đồng bầu cử quốc gia gồm?

A. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên là đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và một số cơ quan, tổ chức hữu quan.

B. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên là đại diện Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và một số cơ quan, tổ chức hữu quan.

C. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên là đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và một số cơ quan, tổ chức hữu quan.

D. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên là đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ và một số cơ quan, tổ chức hữu quan.

Câu 8

Theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, trong trường hợp nào thì tiến hành bầu cử lại đại biểu Quốc hội?

A. Khi số người trúng cử chưa đủ số lượng được bầu.

B. Khi số cử tri đi bỏ phiếu chưa đạt quá một nửa tổng số cử tri ghi trong danh sách cử tri.

C. Khi số lượng cử tri tham gia bầu dưới 50%.

D. Khi có khiếu nại về kết quả bầu cử.

Câu 9

Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, người bị kết án tử hình đang trong thời gian chờ thi hành án, người đang chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo, người mất năng lực hành vi dân sự có được bầu cử không?

A. Có

B. Không được ghi tên vào danh sách cử tri

C. Có, thì phải được hội đồng bầu cử cho phép.

D. Cả A và C đều đúng.

Câu 10

Công dân Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền bầu cử?

A. Đủ 18 tuổi

B. Đủ 20 tuổi

C. Đủ 25 tuổi

D. Đủ 17 tuổi

Lưu ý: Thông tin về "Đáp án Cuộc thi Tìm hiểu quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân TP Cần Thơ ra sao?" mang tính chất tham khảo.

Đáp án Cuộc thi Tìm hiểu quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân TP Cần Thơ ra sao? (Hình từ Internet)

Đối tượng tham gia cuộc thi Tìm hiểu quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân Cần Thơ gồm những ai?

Căn cứ tại tiểu mục 2 Mục I Thể lệ 3176/TL-BTCCT năm 2025 nêu rõ đối tượng tham gia cuộc thi Tìm hiểu quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân Cần Thơ gồm:

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, học sinh, sinh viên, học viên và Nhân dân trên địa bản thành phố Cần Thơ.

Lưu ý: Thành viên Ban Tổ chức, Tổ Thư ký, Tổ biên soạn câu hỏi - đáp án, Tổ thẩm định và biên tập câu hỏi và đáp án, công chức, viên chức tham gia vào quá trình tổ chức Cuộc thi không được dự thi.

Các nguyên tắc phổ biến, giáo dục pháp luật là gì?

Căn cứ tại Điều 5 Luật phổ biến giáo dục pháp luật 2012 quy định nguyên tắc phổ biến, giáo dục pháp luật như sau:

(1) Chính xác, đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu, thiết thực.

(2) Kịp thời, thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm.

(3) Đa dạng các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật, phù hợp với nhu cầu, lứa tuổi, trình độ của đối tượng được phổ biến, giáo dục pháp luật và truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc.

(4) Gắn với việc thi hành pháp luật, thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước, của địa phương và đời sống hằng ngày của người dân.

(5) Phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan, tổ chức, gia đình và xã hội.

Lưu ý: Các hành vi bị cấm

- Truyền đạt sai lệch, phê phán nội dung pháp luật được phổ biến; không cung cấp thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật; cung cấp thông tin, tài liệu có nội dung sai sự thật, trái pháp luật, trái đạo đức xã hội, truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

- Lợi dụng phổ biến, giáo dục pháp luật để xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền chính sách thù địch, gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Cản trở việc thực hiện quyền được thông tin, tìm hiểu, học tập pháp luật của công dân, hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Lợi dụng việc thực hiện quyền được thông tin, tìm hiểu, học tập pháp luật để gây cản trở đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gây mất trật tự, an toàn xã hội.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau: