Danh sách thống kê cấp tỉnh và số lượng thống kê cấp cơ sở 34 tỉnh thành 2025 theo Quyết định 912?
Ngày 11/7/2025, Cục Thống kê ban hành Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc Cục Thống kê.
TẢI VỀ Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025
Danh sách thống kê cấp tỉnh và số lượng thống kê cấp cơ sở 34 tỉnh thành 2025 được ban hành kèm theo Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025 cụ thể như sau:
STT | Tên Thống kê cấp tỉnh | Số lượng Thống kê cấp tỉnh |
1 | Thống kê thành phố Hà Nội | 28 |
2 | Thống kê tỉnh Cao Bằng | 10 |
3 | Thống kê tỉnh Tuyên Quang | 12 |
4 | Thống kê tỉnh Điện Biên | 7 |
5 | Thống kê tỉnh Lai Châu | 6 |
6 | Thống kê tỉnh Sơn La | 6 |
7 | Thống kê tỉnh Lào Cai | 11 |
8 | Thống kê tỉnh Thái Nguyên | 11 |
9 | Thống kê tỉnh Lạng Sơn | 6 |
10 | Thống kê tỉnh Quảng Ninh | 9 |
11 | Thống kê tỉnh Bắc Ninh | 13 |
12 | Thống kê tỉnh Phú Thọ | 20 |
13 | Thống kê thành phố Hải Phòng | 19 |
14 | Thống kê tỉnh Hưng Yên | 14 |
15 | Thống kê tỉnh Ninh Bình | 19 |
16 | Thống kê tỉnh Thanh Hóa | 19 |
17 | Thống kê tỉnh Nghệ An | 15 |
18 | Thống kê tỉnh Hà Tĩnh | 6 |
19 | Thống kê tỉnh Quảng Trị | 13 |
20 | Thống kê thành phố Huế | 7 |
21 | Thống kê thành phố Đà Nẵng | 16 |
22 | Thống kê tỉnh Quảng Ngãi | 16 |
23 | Thống kê tỉnh Gia Lai | 20 |
24 | Thống kê tỉnh Khánh Hòa | 10 |
25 | Thống kê tỉnh Đắk Lắk | 15 |
26 | Thống kê tỉnh Lâm Đồng | 16 |
27 | Thống kê tỉnh Đồng Nai | 14 |
28 | Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh | 33 |
29 | Thống kê tỉnh Tây Ninh | 15 |
30 | Thống kê tỉnh Đồng Tháp | 17 |
31 | Thống kê tỉnh Vĩnh Long | 15 |
32 | Thống kê tỉnh An Giang | 16 |
33 | Thống kê thành phố Cần Thơ | 15 |
34 | Thống kê tỉnh Cà Mau | 11 |
*Trên đây là thông tin về "Danh sách thống kê cấp tỉnh và số lượng thống kê cấp cơ sở 34 tỉnh thành 2025 theo Quyết định 912?"

Danh sách thống kê cấp tỉnh và số lượng thống kê cấp cơ sở 34 tỉnh thành 2025 theo Quyết định 912? (Hình từ Internet)
Cơ cấu tổ chức Thống kê cấp tỉnh được quy định như thế nào?
Cơ cấu tổ chức Thống kê cấp tỉnh được quy định tại Điều 3 Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025, cụ thể như sau:
(1) Cơ cấu tổ chức của Thống kê cấp tỉnh như sau:
Các phòng tham mưu:
- Phòng Thống kê Tổng hợp;
- Phòng Thống kê Nông nghiệp và Xã hội;
- Phòng Thống kê Công nghiệp và Xây dựng;
- Phòng Thống kê Dịch vụ và Giá; - Phòng Tổ chức - Hành chính.
Thống kê cơ sở
Thống kê cơ sở thực hiện quản lý trên địa bàn một số xã, phường, đặc khu (gọi chung là Thống kê cấp cơ sở). Số lượng Thống kê cơ sở của từng Thống kê tỉnh, thành phố được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Thống kê cấp cơ sở có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
(2) Biên chế công chức của Thống kê cấp tỉnh do Cục trưởng Cục Thống kê quyết định trong tổng biên chế được giao.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Thống kê cấp tỉnh như thế nào?
Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 956/QĐ-BTC năm 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Thống kê cấp tỉnh như sau:
- Thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, chính sách phát triển hoạt động thống kê; tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thống kê.
- Tổ chức thu thập, tiếp nhận, xử lý, tổng hợp thông tin từ điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật.
- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng dữ liệu, thông tin từ cơ sở dữ liệu hành chính do các cơ quan quản lý dữ liệu cung cấp cho hoạt động thống kê trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Bảo mật thông tin của tổ chức, cá nhân trong quá trình cung cấp, chia sẻ dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các cuộc điều tra thống kê do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố giao sau khi được Cục Thống kê thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ. Tổng hợp thông tin thống kê, kết quả điều tra thống kê do các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan, đơn vị khác trên địa bàn tỉnh/thành phố cung cấp. Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh.
- Phân tích và dự báo thống kê phục vụ việc xây dựng, đánh giá thực hiện chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; báo cáo kết quả điều tra, tổng điều tra thống kê; báo cáo phân tích chuyên đề; báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; biên soạn các chỉ tiêu thống kê được phân công.
- Biên soạn, xuất bản Niên giám thống kê và các sản phẩm thống kê khác.
- Ban hành và tổ chức thực hiện phổ biến thông tin thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức họp báo công bố thông tin thống kê kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh/thành phố.
- Quản lý và thực hiện công bố, phổ biến, cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo quy định của pháp luật và phân cấp của Cục trưởng Cục Thống kê.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế phối hợp cung cấp, chia sẻ thông tin thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thống kê.
- Hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ thống kê đối với điều tra viên, người làm công tác thống kê Sở, ngành, doanh nghiệp, xã, phường, thị trấn và người làm công tác thống kê thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành thống kê; kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê của chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đã được cấp có thẩm quyền công bố; phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thống kê.
- Thực hiện tự đánh giá chất lượng thống kê theo Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước.
- Ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến và công nghệ thông tin - truyền thông vào hoạt động thống kê. Triển khai các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công tác quản lý hoạt động thống kê, công tác quản lý công chức và người lao động của Chi cục Thống kê.
- Quản lý, sử dụng công chức, người lao động thuộc Chi cục Thống kê cấp tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính, Cục Thống kê.
- Lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán kinh phí hàng năm theo hướng dẫn của Cục Thống kê; quản lý tài chính, tài sản và các dự án đầu tư xây dựng được giao theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện cải cách hành chính; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thống kê theo quy định của pháp luật.
- Quản lý, cập nhật, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ, hồ sơ công chức, người lao động và các văn bản pháp quy của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện cung cấp dịch vụ công về thống kê theo quy định của pháp luật. Tổ chức tham khảo ý kiến người sử dụng thông tin thống kê đê nâng cao chất lượng thông tin thống kê.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Cục trưởng Cục Thống kê giao và theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];