Danh sách 200 Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV chính thức do Đại hội Đảng 14 thông qua thế nào?

Nguyễn Thị Thu Yến 14,468 lượt xem
20:29 | 22/01/2026
Danh sách 200 Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV chính thức do Đại hội Đảng 14 thông qua thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách 200 Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV chính thức do Đại hội Đảng 14 thông qua thế nào?
  2. Tiêu chuẩn Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV
  3. Tiêu chuẩn chức danh Tổng Bí thư hiện nay

Danh sách 200 Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV chính thức do Đại hội Đảng 14 thông qua thế nào?

MỚI: Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội khóa 16 (Tiêu chuẩn)

Nóng: Tổng Bí thư nhiệm kỳ 2026-2031 kiêm nhiệm

Mới: Danh sách 21 nữ Ủy viên Trung ương Đảng khóa XIV

NÓNG: Danh sách lãnh đạo chủ chốt tái cử Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 14 mới

>> Lịch bắn pháo hoa bế mạc Đại hội Đảng lần thứ 14 hôm nay

MỚI: Tổng Bí thư hiện nay tái đắc cử

NÓNG: Xem trực tiếp bế mạc Đại hội Đảng lần thứ 14

Ngày 22/01/2026, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng tiến hành ghi phiếu, bỏ phiếu, công bố kết quả và thông qua danh sách các đồng chí trúng cử vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV. Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV là 200 đồng chí, gồm 180 đồng chí Ủy viên chính thức và 20 đồng chí Ủy viên dự khuyết.

Theo đó, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XIII tái đắc cử Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV.

Danh sách 200 Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV chính thức do Đại hội Đảng 14 thông qua như sau:

- Danh sách 20 UV dự khuyết: tải

- Danh sách 180 UVBCH Trung ương Đảng chính thức: tải

TT

Họ tên

Chức vụ

1

Tô Lâm

Tổng Bí thư

2

Đào Tuấn Anh

Trung tướng, Phó bí thư Đảng ủy, Tư lệnh Quân đoàn 34, Bộ Quốc phòng

3

Trần Văn Bắc

Thiếu tướng, Phó bí thư Đảng ủy, Tư lệnh Quân khu 2, Bộ Quốc phòng

4

Đỗ Thanh Bình

Bộ trưởng Nội vụ, Phó trưởng ban Tổ chức Trung ương

5

Lê Hải Bình

Phó giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

6

Đoàn Xuân Bường

Thiếu tướng, Chính ủy Quân khu 4, Bộ Quốc phòng

7

Đỗ Văn Chiến

Phó chủ tịch Thường trực Quốc hội

8

Hoàng Duy Chinh

Phó chủ tịch thường trực Hội đồng Dân tộc của Quốc hội khóa XV

9

Nguyễn Tân Cương

Đại tướng, Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, Thứ trưởng Quốc phòng

10

Nguyễn Mạnh Cường

Thứ trưởng Ngoại giao

11

Nguyễn Hồng Diên

Phó bí thư Đảng ủy Quốc hội

12

Đặng Văn Dũng

Phó trưởng ban Nội chính Trung ương

13

Đoàn Anh Dũng

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương

14

Hoàng Trung Dũng

Phó trưởng ban Tổ chức Trung ương

15

Hồ Quốc Dũng

Phó thủ tướng

16

Nguyễn Khắc Định

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Phó chủ tịch Quốc hội

17

Lương Quốc Đoàn

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; Phó chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam

18

Nguyễn Quốc Đoàn

Ủy viên Trung ương Đảng, Phó bí thư thường trực Đảng ủy, Phó tổng Thanh tra thường trực Thanh tra Chính phủ

19

Nguyễn Hữu Đông

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội khóa XV, Phó Trưởng Ban Tổ chức Trung ương

20

Đặng Hồng Đức

Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương, Trung tướng, Thứ trưởng Bộ Công an

33

Nguyễn Sỹ Hiệp

Phó bí thư thường trực Đảng ủy, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

34

Phan Chí Hiếu

Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Thứ trưởng Bộ Tư pháp

35

Bùi Thị Minh Hoài

Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

36

Nguyễn Thị Hồng

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

37

Đoàn Minh Huấn

Ủy viên Trung ương Đảng, Phó bí thư thường trực Đảng ủy, Phó Giám đốc Thường trực Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

38

Lê Mạnh Hùng

Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Quyền Bộ trưởng Bộ Công Thương

39

Lê Quốc Hùng

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương, Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Công an

40

Bùi Quang Huy

Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

41

Dương Quốc Huy

Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Phó Tổng Thanh tra Chính phủ

42

Lê Minh Hưng

Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương

43

Nguyễn Đức Hưng

Trung tướng, Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Quân khu 3, Bộ Quốc phòng

44

Trần Tiến Hưng

Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương

45

Nguyễn Đình Khang

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

46

Trần Việt Khoa

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương, Thượng tướng, Phó bí thư Đảng ủy, Giám đốc Học viện Quốc phòng, Bộ Quốc phòng

47

Vũ Trung Kiên

Trung tướng, Phó bí thư Đảng ủy, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng

48

Đào Hồng Lan

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Y tế

49

Nguyễn Ngọc Lâm

Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương, Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Công an

50

Nguyễn Thanh Lâm

Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam

51

Trần Thanh Lâm

Phó Trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương

52

Trịnh Mạnh Linh

Phó Trưởng Ban Tổ chức Trung ương

53

Nguyễn Hồng Lĩnh

Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương

54

Nguyễn Phi Long

Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Phó bí thư Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương

55

Nguyễn Văn Long

Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương, Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Công an

56

Lê Văn Lợi

Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

57

Nguyễn Thị Thanh Mai

Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

58

Phan Văn Mãi

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội khóa XV

59

Lê Quang Mạnh

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký – Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội

60

Lâm Văn Mẫn

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội khóa XV

61

Trần Thanh Mẫn

Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội

62

Lê Quốc Minh

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Tổng Biên tập Báo Nhân Dân, Phó Trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Chủ tịch Hội Nhà báo Việt Nam

63

Trần Hồng Minh

UVTWĐ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng

64

Phạm Hoài Nam

UVTWĐ, Ủy viên Quân ủy Trung ương, Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

65

Hà Thị Nga

UVTWĐ, Phó bí thư thường trực Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Phó Chủ tịch - Tổng thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

66

Lê Thị Nga

UVTWĐ, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội khóa XV

67

Nguyễn Thanh Nghị

UVTWĐ, Trưởng Ban Chính sách, chiến lược Trung ương

68

Nguyễn Trọng Nghĩa

UVBCT, BTTWĐ, Ủy viên Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương, Đại tướng Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam

69

Bùi Văn Nghiêm

UVTWĐ, Phó Trưởng Ban Nội chính Trung ương

70

Trần Thanh Nghiêm

UVTWĐ, Ủy viên Quân ủy Trung ương, Phó Đô đốc Hải quân, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Bộ Quốc phòng

71

Nguyễn Quang Ngọc

UVTWĐ, Ủy viên Quân ủy Trung ương, Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

72

Nguyễn Thị Bích Ngọc

Phó bí thư thường trực Đảng ủy, Thứ trưởng Bộ Tài chính

73

Chiêm Thống Nhất

Thiếu tướng, Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 9, Bộ Quốc phòng

74

Nguyễn Hải Ninh

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp

75

La Công Phương

Trung tướng, Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Quân khu 1, Bộ Quốc phòng

76

Lê Hồng Quang

Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Trưởng Ban Nội chính Trung ương

77

Lương Tam Quang

Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương, Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Công an

78

Nguyễn Văn Quảng

Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

79

Vũ Hải Quân

Ủy viên Trung ương Đảng, Phó bí thư thường trực Đảng ủy, Thứ trưởng Thường trực Bộ Khoa học và Công nghệ

80

Thái Thanh Quý

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chính sách, chiến lược Trung ương

81

Trịnh Văn Quyết

Ủy viên Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương

82

Hoàng Minh Sơn

Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội

83

Nguyễn Kim Sơn

UVTWĐ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

84

Vũ Hồng Sơn

Trung tướng, Phó bí thư Đảng ủy, Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân, Bộ Quốc phòng

85

Đỗ Tiến Sỹ

UVTWĐ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam

86

Nguyễn Thành Tâm

UVTWĐ, Phó Trưởng Ban Tổ chức Trung ương

87

Lê Đức Thái

UVTWĐ, Ủy viên Quân ủy Trung ương, Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

88

Trần Hồng Thái

Phó bí thư thường trực Đảng ủy, Phó Chủ tịch Thường trực Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

89

Lâm Thị Phương Thanh

UVTWĐ, Phó bí thư thường trực Đảng ủy, Thứ trưởng Thường trực Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

90

Nguyễn Thị Thanh

UVTWĐ, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội

91

Trần Sỹ Thanh

UVTWĐ, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương

92

Đinh Hữu Thành

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương

93

Nguyễn Trường Thắng

UVTWĐ, Ủy viên Quân ủy Trung ương, Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

94

Nguyễn Văn Thắng

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính

95

Phạm Tất Thắng

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ các cơ quan Đảng Trung ương, Phó Trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương

96

Tào Đức Thắng

Trung tướng, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội

97

Trần Đức Thắng

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

98

Lê Xuân Thế

Trung tướng, Phó bí thư Đảng ủy, Tư lệnh Quân khu 7, Bộ Quốc phòng

99

Lê Xuân Thuận

Thiếu tướng, Phó bí thư Đảng ủy, Tư lệnh Quân đoàn 12, Bộ Quốc phòng

100

Lê Thị Thủy

Ủy viên Trung ương Đảng, Phó bí thư Đảng ủy Chính phủ

101

Nguyễn Huy Tiến

Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

102

Đặng Khánh Toàn

Phó bí thư thường trực Đảng ủy, Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng

103

Trương Thiên Tô

Thượng tướng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam

104

Lê Tấn Tới

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội khóa XV

105

Phạm Thị Thanh Trà

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ

106

Nguyễn Hải Trâm

Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Phó bí thư thường trực Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao

107

Lê Minh Trí

Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Nội chính Trung ương

108

Hà Quốc Trị

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương

109

Lê Hoài Trung

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao

110

Trần Cẩm Tú

Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư, Bí thư Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương

111

Ngô Văn Tuấn

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Tổng Kiểm toán Nhà nước

112

Nguyễn Anh Tuấn

Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Trưởng Ban Chính sách, chiến lược Trung ương

113

Phạm Gia Túc

Ủy viên Trung ương Đảng, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng

114

Hoàng Thanh Tùng

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội khóa XV

115

Phạm Thế Tùng

Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương, Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Công an

116

Đỗ Xuân Tùng

Thượng tướng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam

117

Lê Văn Tuyến

Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương, Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Công an

118

Nguyễn Thị Tuyến

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

119

Bùi Thị Quỳnh Vân

Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy, Phó Trưởng Ban Tổ chức Trung ương

120

Nguyễn Đắc Vinh

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội khóa XV

121

Nguyễn Minh Vũ

Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Phó Bí thư Đảng ủy, Thứ trưởng Thường trực Bộ Ngoại giao

122

Võ Thị Ánh Xuân

Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước

123

Dương Trung Ý

Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản

124

Cao Thị Hóa An

Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh Đắk Lắk

125

Phan Thắng An

Bí thư Tỉnh ủy Cao Bằng

126

Nguyễn Doãn Anh

Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa

127

Nguyễn Hoài Anh

Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa

128

Phạm Đức Ấn

Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng

129

Lê Ngọc Châu

Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng

130

Lê Tiến Châu

Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Thành ủy, Trưởng Đoàn ĐBQH khóa XV thành phố Hải Phòng

131

Ngô Chí Cường

Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn ĐBQH khóa XV tỉnh Đồng Tháp

132

Quản Minh Cường

Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn ĐBQH khóa XV tỉnh Quảng Ninh

133

Trần Tiến Dũng

Bí thư Tỉnh ủy Điện Biên

134

Phạm Đại Dương

Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Phú Thọ

135

Nguyễn Trọng Đông

Phó Bí thư Thành ủy Hà Nội

136

Nguyễn Văn Được

Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí Minh

137

Nguyễn Hoàng Giang

Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi

138

Nguyễn Hồ Hải

Bí thư Tỉnh ủy Cà Mau

139

Nguyễn Tiến Hải

Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy An Giang

140

Tôn Ngọc Hạnh

Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh Đồng Nai

141

Nguyễn Mạnh Hùng

Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh Tây Ninh

142

Trịnh Việt Hùng

Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh Lào Cai

143

Y Thanh Hà Niê Kdăm

Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn ĐBQH khóa XV tỉnh Lâm Đồng

144

Hoàng Quốc Khánh

Bí thư Tỉnh ủy Lạng Sơn

145

Nguyễn Duy Lâm

Bí thư Tỉnh ủy Hà Tĩnh

146

Trần Văn Lâu

Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Long

147

Hầu A Lềnh

Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Tuyên Quang

148

Nguyễn Phước Lộc

Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc TP Hồ Chí Minh

149

Võ Văn Minh

Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch HĐND TP Hồ Chí Minh

150

Hồ Văn Mừng

Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh An Giang

151

Hồ Văn Mười

Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng

152

Lê Minh Ngân

Bí thư Tỉnh ủy Lai Châu

153

Nguyễn Hữu Nghĩa

Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Hưng Yên

154

Hoàng Văn Nghiệm

Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn ĐBQH khóa XV tỉnh Sơn La

155

Nguyễn Duy Ngọc

Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy Hà Nội

156

Phạm Quang Ngọc

Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên

157

Thái Đại Ngọc

Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Gia Lai

158

Hồ Văn Niên

Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Quảng Ngãi

159

Đặng Xuân Phong

Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn ĐBQH khóa XV tỉnh Ninh Bình

160

Lê Quốc Phong

Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thường trực Thành ủy TP Hồ Chí Minh

161

Trần Phong

Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa

162

Nguyễn Văn Phương

Bí thư Tỉnh ủy Quảng Trị

163

Lê Ngọc Quang

Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Thành ủy Đà Nẵng

164

Trần Lưu Quang

Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Thành ủy TP Hồ Chí Minh

165

Nguyễn Văn Quyết

Bí thư Tỉnh ủy Tây Ninh

166

Nguyễn Hồng Thái

Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Bắc Ninh

167

Đồng Văn Thanh

Phó Bí thư Thường trực Thành ủy, Chủ tịch HĐND TP Cần Thơ

168

Nghiêm Xuân Thành

Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Khánh Hòa

169

Vũ Đại Thắng

Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND TP Hà Nội

170

Nguyễn Khắc Thận

Bí thư Tỉnh ủy Nghệ An

171

Nguyễn Khắc Toàn

Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND TP Huế

172

Lương Nguyễn Minh Triết

Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Đắk Lắk

173

Nguyễn Đình Trung

Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Thành ủy Huế

174

Trịnh Xuân Trường

Bí thư Tỉnh ủy Thái Nguyên

175

Phạm Anh Tuấn

Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai

176

Trần Huy Tuấn

Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình

177

Vương Quốc Tuấn

Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên

178

Lê Quang Tùng

Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Thành ủy Cần Thơ

179

Vũ Hồng Văn

Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn ĐBQH khóa XV tỉnh Đồng Nai

180

Hồ Thị Hoàng Yến

Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy Vĩnh Long

Danh sách 200 Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV chính thức do Đại hội Đảng 14 thông qua thế nào?

Danh sách 200 Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV chính thức do Đại hội Đảng 14 thông qua thế nào? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Tiêu chuẩn Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV theo Quy định 365-QĐ/TW năm 2025

Mục 1 Phần III Quy định 365-QĐ/TW năm 2025

Thứ nhất, 06 tiêu chuẩn chung được quy định tại Phần II Quy định 365-QĐ/TW năm 2025 như sau:

(1) Về chính trị, tư tưởng

- Tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc và Nhân dân; kiên định lý tưởng cách mạng, chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đường lối đổi mới của Đảng. Tích cực nghiên cứu, học tập, nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thường xuyên cập nhật kiến thức mới và vận dụng sáng tạo vào thực tiễn.

- Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng, không dao động trước mọi khó khăn, thử thách; kiên quyết bảo vệ nền tảng tư tưởng, Cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước; nhận thức và hành động thống nhất về tư tưởng chính trị, tổ chức và đạo đức; kiên quyết đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch. Giữ nghiêm kỷ luật phát ngôn theo đúng nguyên tắc, quy định của Đảng.

- Có tinh thần yêu nước; luôn đặt lợi ích của Đảng, quốc gia, dân tộc, Nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân; sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp cao cả của Đảng, vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của Nhân dân; luôn giữ mối liên hệ mật thiết với Nhân dân, thường xuyên quan tâm, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân. Tuyệt đối chấp hành sự phân công của tổ chức, yên tâm công tác và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

(2) Về phẩm chất đạo đức, lối sống và ý thức tổ chức kỷ luật

- Có phẩm chất đạo đức tốt; lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản dị; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; chấp hành nghiêm quy định về trách nhiệm nêu gương, về những điều đảng viên không được làm; có ý thức tự giác tu dưỡng, rèn luyện đạo đức bản thân. Cán bộ lãnh đạo, quản lý, nhất là người đứng đầu phải gương mẫu về phẩm chất đạo đức, lối sống và tinh thần trách nhiệm, tạo niềm tin, sự lan toả tích cực trong tập thể cơ quan, địa phương, đơn vị; đồng thời phải cần cù, chịu khó, năng động, đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám nói, dám làm, nói đi đôi với làm, thống nhất giữa tư tưởng - hành động - kết quả; dám chịu trách nhiệm, dám đương đầu với khó khăn, thử thách, dám hy sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích chung. Không háo danh; cơ hội chính trị, tham vọng quyền lực, dùng mọi thủ đoạn để có chức, có quyền, có khen thưởng để được quy hoạch, bổ nhiệm. Có tinh thần xây dựng và giữ gìn đoàn kết, phát huy dân chủ, gương mẫu, thương yêu đồng chí, đồng nghiệp.

- Không tham nhũng, lãng phí, cơ hội, vụ lợi; không để gia đình, người thân và người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi. Tích cực đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ. Kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, chủ nghĩa cá nhân, lối sống xa hoa, thực dụng, bè phái, cục bộ địa phương, lợi ích nhóm.

- Thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình, chấp hành kỷ luật phát ngôn; chấp hành nghiêm pháp luật Nhà nước, quy định của địa phương, cơ quan, đơn vị; thực hiện đúng, đầy đủ quyền hạn, trách nhiệm và chỉ đạo thực hiện nghiêm nguyên tắc, quy định, quy chế, quy trình về công tác cán bộ; kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện, việc làm trái với các quy định của Đảng, Nhà nước trong công tác cán bộ.

(3) Về trình độ, năng lực

- Tốt nghiệp đại học trở lên. Có trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước, khoa học, công nghệ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao theo quy định của cấp có thẩm quyền; trình độ tin học, ngoại ngữ cần thiết và phù hợp.

- Có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược, phương pháp tiếp cận, giải quyết vấn đề linh hoạt, hiệu quả; có năng lực nắm bắt, tổng hợp, phân tích, đánh giá, dự báo, có tư duy nhạy bén và ra quyết định kịp thời, chính xác; có khả năng đóng góp vào việc hoạch định chủ trương, chính sách và lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển chung của địa phương, cơ quan, đơn vị.

- Có năng lực thực tiễn, nắm chắc tình hình để cụ thể hoá và tổ chức thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực, địa bàn công tác được phân công phụ trách. Có khả năng phát hiện các vấn đề mới và những hạn chế, bất cập trong thực tiễn; chủ động đề xuất chủ trương, chính sách, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp, khả thi, hiệu quả để tháo gỡ điểm nghẽn, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển.

- Có năng lực và kinh nghiệm lãnh đạo, quản trị, quản lý, phát huy năng lực, sở trường, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ; có năng lực phối hợp, điều hành công việc liên ngành, liên cấp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong thời kỳ phát triển mới.

(4) Về uy tín và khả năng quy tụ, đoàn kết

- Có uy tín, được cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân ở địa phương, cơ quan, đơn vị tin tưởng, tín nhiệm cao.

- Có khả năng quy tụ, đoàn kết nội bộ, không bè phái, cục bộ; tạo được sự thống nhất, phát huy được sức mạnh tập thể; xây dựng tập thể trong sạch, vững mạnh toàn diện.

(5) Về kết quả công tác

Có thành tích, kết quả trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành gắn với sản phẩm cụ thể theo chức trách, nhiệm vụ được giao hoặc tiêu chí kết quả công tác cụ thể theo quy định của ngành, lĩnh vực; được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ.

(6) Về sức khoẻ, độ tuổi và kinh nghiệm

Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm tuổi bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử theo quy định; có kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý.

Thứ hai, tiêu chuẩn chức danh cụ thể:

(1) Tiêu biểu của Đảng về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, tính tiền phong, gương mẫu, tính xây dựng, tính chiến đấu, tính hành động, tính kỷ luật, tính nhân văn, năng lực, uy tín về mọi mặt.

(2) Là những cán bộ được đào tạo cơ bản, có kiến thức toàn diện, được rèn luyện, thử thách qua thực tiễn, có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược, tâm huyết, trách nhiệm, tích cực tham gia thảo luận, đóng góp, hoạch định đường lối, chính sách và sự lãnh đạo tập thể của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Có thành tích nổi trội, có kết quả, "sản phẩm" cụ thể trong quá trình công tác; có khả năng quy tụ, đoàn kết, thống nhất và huy động sức mạnh tổng hợp, tổ chức thực hiện thắng lợi đường lối, chính sách, nhiệm vụ của Đảng, chiến lược phát triển đất nước trong giai đoạn mới ở lĩnh vực, địa bàn công tác được phân công quản lý, phụ trách.

(3) Có năng lực dự báo, xử lý, ứng phó kịp thời, hiệu quả những tình huống đột xuất, bất ngờ; có khả năng làm việc độc lập. Có tố chất, năng lực lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược; có hoài bão, khát vọng đổi mới vì nước, vì dân. Kiên quyết đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, quan liêu, lợi ích nhóm.

(4) Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp dưới trực tiếp và tương đương.

(5) Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.

(6) Uỷ viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng là những cán bộ trẻ; cơ bản đáp ứng được tiêu chuẩn của Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Quyết liệt, hiệu quả trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.

Hiểu biết tình hình trong nước, khu vực và thế giới; có khả năng tham gia, đóng góp ý kiến và đề xuất những vấn đề thực tiễn đặt ra để Ban Chấp hành Trung ương Đảng thảo luận, quyết định; qua thực tiễn công tác thể hiện có năng lực, tố chất lãnh đạo, quản trị, quản lý, hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ đã kinh qua, có triển vọng phát triển và có khả năng đáp ứng ngay khi có yêu cầu phân công, bố trí đảm nhiệm chức danh lãnh đạo các địa phương, cơ quan, đơn vị có cơ cấu Uỷ viên Trung ương Đảng. Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.

Tiêu chuẩn chức danh Tổng Bí thư hiện nay

Căn cứ khoản 1 Điều 17 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam sẽ bầu ra Bộ Chính trị và bầu Tổng Bí thư mới khóa 14 nhiệm kỳ 2026 2031 từ một trong số các Ủy viên Bộ Chính trị.

Hiện hành, tại Mục II, Mục III Quy định 365-QĐ/TW năm 2025 quy định tiêu chuẩn chức danh Tổng Bí thư khóa 14 nhiệm kỳ 2026 2031 như sau:

(1) Tiêu chuẩn chung

*Về chính trị, tư tưởng

- Tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc và Nhân dân; kiên định lý tưởng cách mạng, chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đường lối đổi mới của Đảng. Tích cực nghiên cứu, học tập, nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thường xuyên cập nhật kiến thức mới và vận dụng sáng tạo vào thực tiễn.

- Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng, không dao động trước mọi khó khăn, thử thách; kiên quyết bảo vệ nền tảng tư tưởng, Cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước; nhận thức và hành động thống nhất về tư tưởng chính trị, tổ chức và đạo đức; kiên quyết đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch. Giữ nghiêm kỷ luật phát ngôn theo đúng nguyên tắc, quy định của Đảng.

- Có tinh thần yêu nước; luôn đặt lợi ích của Đảng, quốc gia, dân tộc, Nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân; sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp cao cả của Đảng, vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của Nhân dân; luôn giữ mối liên hệ mật thiết với Nhân dân, thường xuyên quan tâm, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân. Tuyệt đối chấp hành sự phân công của tổ chức, yên tâm công tác và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

*Về phẩm chất đạo đức, lối sống và ý thức tổ chức kỷ luật

- Có phẩm chất đạo đức tốt; lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản dị; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; chấp hành nghiêm quy định về trách nhiệm nêu gương, về những điều đảng viên không được làm; có ý thức tự giác tu dưỡng, rèn luyện đạo đức bản thân.

Cán bộ lãnh đạo, quản lý, nhất là người đứng đầu phải gương mẫu về phẩm chất đạo đức, lối sống và tinh thần trách nhiệm, tạo niềm tin, sự lan toả tích cực trong tập thể cơ quan, địa phương, đơn vị; đồng thời phải cần cù, chịu khó, năng động, đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám nói, dám làm, nói đi đôi với làm, thống nhất giữa tư tưởng - hành động - kết quả; dám chịu trách nhiệm, dám đương đầu với khó khăn, thử thách, dám hy sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích chung. Không háo danh; cơ hội chính trị, tham vọng quyền lực, dùng mọi thủ đoạn để có chức, có quyền, có khen thưởng để được quy hoạch, bổ nhiệm. Có tinh thần xây dựng và giữ gìn đoàn kết, phát huy dân chủ, gương mẫu, thương yêu đồng chí, đồng nghiệp.

- Không tham nhũng, lãng phí, cơ hội, vụ lợi; không để gia đình, người thân và người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi. Tích cực đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ. Kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, chủ nghĩa cá nhân, lối sống xa hoa, thực dụng, bè phái, cục bộ địa phương, lợi ích nhóm.

- Thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình, chấp hành kỷ luật phát ngôn; chấp hành nghiêm pháp luật Nhà nước, quy định của địa phương, cơ quan, đơn vị; thực hiện đúng, đầy đủ quyền hạn, trách nhiệm và chỉ đạo thực hiện nghiêm nguyên tắc, quy định, quy chế, quy trình về công tác cán bộ; kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện, việc làm trái với các quy định của Đảng, Nhà nước trong công tác cán bộ.

*Về trình độ, năng lực

- Tốt nghiệp đại học trở lên. Có trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước, khoa học, công nghệ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao theo quy định của cấp có thẩm quyền; trình độ tin học, ngoại ngữ cần thiết và phù hợp.

- Có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược, phương pháp tiếp cận, giải quyết vấn đề linh hoạt, hiệu quả; có năng lực nắm bắt, tổng hợp, phân tích, đánh giá, dự báo, có tư duy nhạy bén và ra quyết định kịp thời, chính xác; có khả năng đóng góp vào việc hoạch định chủ trương, chính sách và lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển chung của địa phương, cơ quan, đơn vị.

- Có năng lực thực tiễn, nắm chắc tình hình để cụ thể hoá và tổ chức thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực, địa bàn công tác được phân công phụ trách. Có khả năng phát hiện các vấn đề mới và những hạn chế, bất cập trong thực tiễn; chủ động đề xuất chủ trương, chính sách, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp, khả thi, hiệu quả để tháo gỡ điểm nghẽn, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển.

- Có năng lực và kinh nghiệm lãnh đạo, quản trị, quản lý, phát huy năng lực, sở trường, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ; có năng lực phối hợp, điều hành công việc liên ngành, liên cấp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong thời kỳ phát triển mới.

*Về uy tín và khả năng quy tụ, đoàn kết

- Có uy tín, được cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân ở địa phương, cơ quan, đơn vị tin tưởng, tín nhiệm cao.

- Có khả năng quy tụ, đoàn kết nội bộ, không bè phái, cục bộ; tạo được sự thống nhất, phát huy được sức mạnh tập thể; xây dựng tập thể trong sạch, vững mạnh toàn diện.

*Về kết quả công tác

Có thành tích, kết quả trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành gắn với sản phẩm cụ thể theo chức trách, nhiệm vụ được giao hoặc tiêu chí kết quả công tác cụ thể theo quy định của ngành, lĩnh vực; được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ.

*Về sức khoẻ, độ tuổi và kinh nghiệm

Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm tuổi bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử theo quy định; có kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý.

(2) Tiêu chuẩn cụ thể

Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, đồng thời cần có những phẩm chất, năng lực:

- Tiêu biểu, có uy tín cao trong Trung ương, Bộ Chính trị, trong toàn Đảng và Nhân dân; là hạt nhân lãnh đạo, trung tâm đoàn kết, quy tụ và phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của toàn Đảng, toàn dân và sức mạnh thời đại để thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" trong giai đoạn cách mạng mới.

Tiêu biểu nhất về đạo đức, trí tuệ của toàn Đảng. Có tư duy lý luận chính trị sắc sảo. Có kiến thức sâu, rộng, toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, xây dựng Đảng, quản lý nhà nước... Có bản lĩnh chính trị, tư duy nhạy bén, đổi mới, đột phá, quyết đoán; có năng lực nghiên cứu, tổng kết thực tiễn, phát triển lý luận, định hướng chiến lược; bình tĩnh, sáng suốt trước những vấn đề khó, phức tạp liên quan đến vận mệnh của Đảng, của quốc gia, của dân tộc.

- Có năng lực lãnh đạo, điều hành Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; có năng lực lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đặc biệt là người kế nhiệm, cán bộ chủ chốt.

- Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc trưởng ban, bộ, ngành Trung ương; tham gia Bộ Chính trị trọn một nhiệm kỳ trở lên.

- Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.


Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất