Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện 2026 chi tiết? Danh mục mới từ 01/7/2026 ra sao?

10:36 | 23/03/2026
Bảng Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện 2026 mới nhất? Danh mục mới từ 01/7/2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện 2026 mới nhất? Danh mục mới từ 01/7/2026 ra sao?
  2. Quy định về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ 01/7/2026?
  3. Hiệu lực thi hành Luật Đầu tư 2025 như thế nào?

Bảng Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện 2026 mới nhất? Danh mục mới từ 01/7/2026 ra sao?

Căn cứ quy định tại Điều 51 Luật Đầu tư 2025, bảng danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, hay thường được gọi ngắn gọn là Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện 2026 được áp dụng theo 02 giai đoạn: (i) Từ 01/01/2026 - 30/06/2026; (ii) Từ 01/7/2026. Cụ thể:

(i) Từ 01/01/2026 - 30/06/2026

Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020.

>> Tải về Tại đây.

(ii) Từ 01/7/2026.

Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025.

>> Tải về Tại đây.

Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện 2026 chi tiết? Danh mục mới từ 01/7/2026 ra sao?

Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện 2026 chi tiết? Danh mục mới từ 01/7/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ 01/7/2026?

Quy định về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ 01/7/2026 được quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư 2025 như sau:

[1]. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025.

Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cần thiết phải cấp phép, chứng nhận trước khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh và Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải chuyển phương thức quản lý điều kiện kinh doanh từ cấp phép, chứng nhận sang công bố yêu cầu, điều kiện kinh doanh để quản lý theo phương thức hậu kiểm.

[2] Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2025 được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

[3] Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2025 và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.

[4] Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:

- Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

- Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

- Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;

- Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);

- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính;

- Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).

[5] Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:

- Giấy phép;

- Giấy chứng nhận;

- Chứng chỉ;

- Văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền;

- Yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

[6] Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:

- Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 7 Luật Đầu tư 2025 và Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025;

- Việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh phải phù hợp với quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư 2025.

[7] Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

[8] Chính phủ quy định về việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.

Hiệu lực thi hành Luật Đầu tư 2025 như thế nào?

Căn cứ quy định Điều 51 Luật Đầu tư 2025, Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2026, trừ trường hợp sau:

- Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

- Khoản 3 Điều 50 Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

- Luật Đầu tư 2020 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020 hết hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.

- Cá nhân là công dân Việt Nam được sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho bản sao thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu và các giấy tờ chứng thực cá nhân khác khi thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Luật Đầu tư trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký đầu tư.

- Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu đến quy định về quyết định phê duyệt dự án, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì thực hiện theo quy định về chấp thuận chủ trương đầu tư tại Luật Đầu tư 2025.

- Quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15 được áp dụng đối với dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc đã được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất