Đã có Quyết định 364-QĐ/TW Quy chế làm việc mẫu của đảng ủy các cơ quan đảng, đảng ủy UBND xã, phường, đặc khu ra sao?
Ngày 30/8/2025, Ban chấp hành Trung ương đã có Quyết định 364-QĐ/TW năm 2025 về Quy chế làm việc mẫu của đảng uỷ các cơ quan đảng, đảng uỷ uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
TẢI VỀ Quyết định 364-QĐ/TW năm 2025
Theo đó, nguyên tắc làm việc của đảng ủy các cơ quan đảng, đảng ủy UBND xã, phường, đặc khu được quy định tại Điều 8 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 364-QĐ/TW năm 2025, cụ thể như sau:
- Chấp hành nghiêm Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, kết luận của Trung ương và của cấp uỷ cấp trên; báo cáo và chịu trách nhiệm về hoạt động của Đảng uỷ trước đại hội Đảng bộ và cấp uỷ cấp trên.
Đảng uỷ, Ban Thường vụ Đảng uỷ, Thường trực Đảng uỷ làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, quyết định theo đa số; các nghị quyết, quyết định, kết luận phải đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
Những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của tập thể nếu có ý kiến khác nhau thì phải biểu quyết và quyết định theo nguyên tắc thiểu số phục tùng đa số, ý kiến thiểu số được bảo lưu và có thể phản ánh lên cấp trên, nhưng không được tuyên truyền, phổ biến ra bên ngoài, đồng thời chấp hành nghị quyết.
- Thực hiện tự phê bình và phê bình; luôn nêu cao tinh thần đoàn kết, trách nhiệm, gương mẫu thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ được giao; gắn bó mật thiết với quần chúng, Nhân dân; trung thực, thẳng thắn, cầu thị với tinh thần đồng chí; phát huy tính chủ động, đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của tập thể và cá nhân, nhất là đồng chí Bí thư Đảng uỷ.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng; giữ vững kỷ luật, kỷ cương; kiên quyết chống tư tưởng bè phái, chủ nghĩa cá nhân, bảo thủ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mất đoàn kết nội bộ
*Trên đây là thông tin về "Đã có Quyết định 364-QĐ/TW Quy chế làm việc mẫu của đảng ủy các cơ quan đảng, đảng ủy UBND xã, phường, đặc khu"

Đã có Quyết định 364-QĐ/TW Quy chế làm việc mẫu của đảng ủy các cơ quan đảng, đảng ủy UBND xã, phường, đặc khu ra sao? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Bí thư Đảng uỷ 2025 là gì?
Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Bí thư Đảng uỷ 2025 các cơ quan đảng, đảng ủy UBND xã, phường, đặc khu được quy định tại Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 364-QĐ/TW năm 2025, cụ thể như sau:
Cùng với việc thực hiện nội dung được quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 364-QĐ/TW năm 2025, Phó Bí thư Đảng uỷ có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Chịu trách nhiệm trước Đảng uỷ, Ban Thường vụ Đảng uỷ, Thường trực Đảng uỷ và đồng chí Bí thư Đảng uỷ về lĩnh vực công tác được phân công; chỉ đạo chuẩn bị và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Đảng uỷ, Ban Thường vụ Đảng uỷ, Thường trực Đảng uỷ; tổ chức chỉ đạo việc thực hiện quy chế làm việc; chỉ đạo chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Đảng uỷ, Ban Thường vụ Đảng uỷ và hội nghị của Đảng bộ.
- Điều hành và giải quyết công việc hằng ngày của Đảng uỷ; ký các văn bản của Đảng uỷ, Ban Thường vụ Đảng uỷ, Thường trực Đảng uỷ theo thẩm quyền và khi được Bí thư Đảng uỷ uỷ quyền.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Đảng uỷ, Ban Thường vụ Đảng uỷ, Thường trực Đảng uỷ và đồng chí Bí thư Đảng uỷ phân công.
(Các nhiệm vụ khác do cấp uỷ cụ thể hoá cho phù hợp. Trường hợp có nhiều phó bí thư thì xác định trách nhiệm, quyền hạn riêng cho từng đồng chí và ghi rõ lĩnh vực công tác được phân công).
Đảng viên có quyền và nhiệm vụ như thế nào?
Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên được quy định tại Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 và Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011, cụ thể như sau:
(1) Đảng viên có nhiệm vụ:
- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.
- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.
- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.
(2) Đảng viên có quyền:
- Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.
- Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
- Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.
- Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.
+ Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];