Trọn bộ mẫu quy chế làm việc của UBND cấp xã (mới) và các mẫu văn bản của UBND cấp xã (mới) 2025?
>> Tải về Mẫu Quyết định ban hành Quy chế làm việc của UBND xã phường đặc khu?
>> Trọn bộ mẫu văn bản của UBND, Chủ tịch UBND, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã mới
Trọn bộ mẫu quy chế làm việc của UBND cấp xã (mới) và các mẫu văn bản của UBND cấp xã (mới) 2025 được quy định tại Công văn 4168/BNV-CQĐP năm 2025, cụ thể như sau:
Mẫu quy chế làm việc của UBND cấp xã (mới)
QUY CHẾ LÀM VIỆC (mẫu) của Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc khu)… nhiệm kỳ 2021-2026 (Ban hành kèm theo Quyết định số …./QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã). 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi chung là Chủ tịch), Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi chung là Phó Chủ tịch), Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi chung là Ủy viên), các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị), cán bộ, công chức làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân cấp xã chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Ủy ban nhân dân cấp xã làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên; bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng ủy cấp xã, sự giám sát của Hội đồng nhân dân cấp xã trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ. ... TẢI VỀ Mẫu quy chế làm việc của UBND cấp xã (mới) |
Các mẫu văn bản của UBND cấp xã (mới) 2025
I. Các mẫu văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã
Mẫu số 01 | Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 02 | - Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã (ban hành hay phê duyệt một văn bản khác) - Văn bản được ban hành, phê duyệt kèm theo quyết định | |
Mẫu số 03 | Văn bản hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 04 | Kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 05 | Chương trình (công tác,…) của Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 06 | Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 07 | Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 08 | Văn bản ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 09 | Công văn của Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 10 | Thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 11 | Giấy mời của Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 12 | Giấy giới thiệu của Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 13 | Biên bản của Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 14 | Mẫu phiếu chuyển văn bản |
II. Các mẫu văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Mẫu số 01 | Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 02 | - Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (ban hành hay phê duyệt một văn bản khác) - Văn bản được ban hành, phê duyệt kèm theo quyết định | |
Mẫu số 03 | Văn bản hướng dẫn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 04 | Kế hoạch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 05 | Chương trình (công tác,…) của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 06 | Tờ trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 07 | Báo cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 08 | Văn bản ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 09 | Công văn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 10 | Công điện của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 11 | Thông báo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 12 | Giấy mời của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 13 | Giấy giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 14 | Mẫu phiếu chuyển văn bản |
III. Các mẫu văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
Mẫu số 01 | Tờ trình của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 02 | Báo cáo của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 03 | Công văn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 04 | Kế hoạch của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 05 | Chương trình (công tác,…) của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 06 | Biên bản của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 07 | Giấy mời của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã | |
Mẫu số 08 | Mẫu sao văn bản |
*Trên đây là thông tin về "Trọn bộ mẫu quy chế làm việc của UBND cấp xã (mới) và các mẫu văn bản của UBND cấp xã (mới) 2025?"

Trọn bộ mẫu quy chế làm việc của UBND cấp xã (mới) và các mẫu văn bản của UBND cấp xã (mới) 2025? (Hình từ Internet)
Chủ tịch UBND mới có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào?
Chủ tịch UBND mới có nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 26 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 như sau:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 15, 16 và 17 Điều 23 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
(1) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, hạ tầng đô thị bảo đảm sự phát triển đồng bộ, liên thông, thống nhất, hài hòa giữa các khu vực đô thị trên địa bàn; việc sử dụng quỹ đất đô thị phục vụ cho việc xây dựng công trình hạ tầng đô thị theo phân cấp và theo quy định của pháp luật;
(2) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đô thị, quản lý rác thải, nước thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường, bảo vệ không gian xanh và hệ sinh thái đô thị theo quy định của pháp luật;
(3) Chỉ đạo và chịu trách nhiệm quản lý, duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đô thị; kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong việc xây dựng nhà ở, công trình xây dựng tại đô thị theo quy định của pháp luật;
(4) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm, an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông, phòng chống cháy, nổ, bảo đảm môi trường sống an toàn cho cư dân đô thị theo quy định của pháp luật;
(5) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện quản lý dân cư đô thị, phòng chống các tệ nạn xã hội ở đô thị theo quy định của pháp luật;
(6) Thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị;
(7) Hướng dẫn và kiểm tra hoạt động tự quản của tổ dân phố trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2025 ra sao?
Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2025 được quy định tại Điều 11 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 như sau:
(1) Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và cơ quan nhà nước ở địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương theo hình thức phân quyền, phân cấp.
(2) Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Xác định rõ nội dung và phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn mà chính quyền địa phương được quyết định, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả;
- Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp các nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước ở trung ương cho chính quyền địa phương; phân định rõ giữa thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo về nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, giữa chính quyền địa phương các cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương;
- Phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước cấp trên được bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đó;
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền; có cơ chế theo dõi, đánh giá, kiểm tra và kịp thời điều chỉnh nội dung phân quyền, phân cấp khi cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân quyền, phân cấp thực hiện không hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
- Bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thi hành Hiến pháp 2013 và pháp luật;
- Đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của chính quyền địa phương cấp tỉnh, những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhà nước ở trung ương, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác.
Căn cứ tình hình thực tiễn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp tỉnh có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; chính quyền địa phương cấp tỉnh giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên bảo đảm phát huy hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn.
(3) Việc phân quyền, phân cấp, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương, các cơ quan của chính quyền địa phương tại các văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, bảo đảm quyền lực nhà nước được kiểm soát hiệu quả.
Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo, điều hành việc giải quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, không để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả.
- Các mẫu văn bản của UBND cấp xã (mới) 2025
- Các mẫu văn bản của UBND cấp xã (mới)
- Các mẫu văn bản của UBND cấp xã
- Mẫu văn bản của UBND cấp xã
- Quy chế làm việc
- Mẫu quy chế làm việc của UBND cấp xã (mới)
- Mẫu quy chế làm việc của UBND cấp xã
- Trọn bộ mẫu quy chế làm việc của UBND cấp xã
- Trọn bộ mẫu quy chế làm việc của UBND cấp xã (mới)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];