Đã có Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân TPHCM nhiệm kỳ 2021 – 2026 như thế nào theo Quyết định 01?
Ngày 1/7/2025, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã có Quyết định 01/2025/QĐ-UBND Tải về Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân TPHCM nhiệm kỳ 2021 - 2026.
Theo đó tại Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 01/2025/QĐ-UBND quy định nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố như sau:
(1) Mọi hoạt động của Ủy ban nhân dân Thành phố phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự giám sát của Hội đồng nhân dân Thành phố, của Nhân dân; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Ủy ban nhân dân Thành phố làm việc theo chế độ kết hợp giữa quyền hạn, trách nhiệm của tập thể Ủy ban nhân dân Thành phố với quyền hạn, trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và cá nhân từng thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo nguyên tắc quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân Thành phố.
(2) Đề cao trách nhiệm cá nhân và nêu gương của thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố, người đứng đầu các sở, ban, ngành cơ sở. Mỗi nhiệm vụ chỉ giao cho một người chủ trì và chịu trách nhiệm. Trường hợp nhiệm vụ giao cho các đơn vị, cơ sở thì người đứng đầu đơn vị, cơ sở phải chịu trách nhiệm.
(3) Chủ động giải quyết công việc đúng quy trình, thủ tục, thẩm quyền và quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố. Bảo đảm yêu cầu phối hợp công tác, trao đổi thông tin, đề cao sự thống nhất trong giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân Thành phố.
(4) Thực hiện phân công, phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật, xác định rõ trách nhiệm cá nhân gắn với tăng cường giám sát, kiểm tra và kiểm soát quyền lực, bảo đảm sự lãnh đạo tập trung, quản lý thống nhất, phù hợp với thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố. Phát huy tinh chủ động, năng động, sáng tạo trong hoạt động quản lý và điều hành của người đứng đầu các đơn vị, cơ sở.
(5) Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính; cấp dưới phục tùng, tuần thủ nghiêm sự lãnh đạo, chỉ đạo, phân công của cấp trên.
(6) Công khai, minh bạch, đổi mới hoạt động của Ủy ban nhân dân Thành phố, các sở, ban, ngành, cơ sở; thực hiện nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, dân chủ, hiện đại, liêm chính, hiệu lực, hiệu quả, vì Nhân dân phục vụ và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.
*Trên đây là thông tin "Đã có Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân TPHCM nhiệm kỳ 2021 – 2026 như thế nào theo Quyết định 01?"

Đã có Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân TPHCM nhiệm kỳ 2021 – 2026 như thế nào theo Quyết định 01? (Hình từ Internet)
Những vấn đề nào Ủy ban nhân dân TPHCM thảo luận và quyết định?
Căn cứ theo Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 01/2025/QĐ-UBND quy định những vấn đề Ủy ban nhân dân TPHCM thảo luận và quyết định như sau:
(1) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025;
(2) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm; kế hoạch đầu tư công; dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương; quyết toán ngân sách nhà nước để bảo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
(3) Ủy ban nhân dân Thành phố thảo luận và quyết định về chiến lược, cơ chế, chính sách, các loại quy hoạch, kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của Thành phố để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chỉ ngân sách do Hội đồng nhân dân Thành phố giao;
(4) Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hằng tháng, hằng quý, 06 tháng, cả năm hoặc những vấn đề quan trọng, đột xuất và những nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
(5) Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân; việc thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân; thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính các cấp để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định;
(6) Chương trình công tác hằng năm của Ủy ban nhân dân; kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân;
(7) Những vấn đề khác theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân.
Ủy ban nhân dân thành phố có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
Căn cứ theo Điều 19 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định hiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố như sau:
Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 16 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
(1) Xây dựng trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 18 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
(2) Quyết định phát triển không gian, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo định hướng phát triển bền vững, phù hợp với vị trí và vai trò của thành phố trong hệ thống đô thị quốc gia theo thẩm quyền;
(3) Quyết định chuyển một số chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình cho các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân cấp xã trực thuộc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];