Công văn 6412/BXD-KHCNMT&VLXD hướng dẫn đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô?

Nguyễn Văn Phú 1,026 lượt xem
09:18 | 07/05/2026
Bộ Xây dựng đã có Công văn 6412/BXD-KHCNMT&VLXD năm 2026 về việc hướng dẫn triển khai đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp, chứng nhận và công bố hợp quy đối với thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô theo QCVN 123:2024/BGTVT.
Nội dung chính
  1. Công văn 6412/BXD-KHCNMT&VLXD hướng dẫn đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô?
  2. Mức phạt lỗi không có ghế trẻ em trên ô tô tại Nghị định 168 là bao nhiêu?
  3. Có bị trừ điểm giấy phép lái xe khi không có ghế trẻ em trên ô tô?

Công văn 6412/BXD-KHCNMT&VLXD hướng dẫn đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô?

Ngày 4/5/2026, Bộ Xây dựng đã có Công văn 6412/BXD-KHCNMT&VLXD năm 2026 về việc hướng dẫn triển khai đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp, chứng nhận và công bố hợp quy đối với thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô theo QCVN 123:2024/BGTVT.

>>> TẢI VỀ Công văn 6412/BXD-KHCNMT&VLXD năm 2026

Theo đó, thời gian qua, Bộ Xây dựng nhận được phản ánh, kiến nghị của một số doanh nghiệp và tổ chức đánh giá sự phù hợp về việc triển khai Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2024/BGTVT về thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô, đặc biệt là thủ tục đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp, chứng nhận và công bố hợp quy đối với sản phẩm ghế an toàn cho trẻ em trước khi đưa ra thị trường.

Trên cơ sở báo cáo của Cục Đăng kiểm Việt Nam và quy định pháp luật hiện hành, Bộ Xây dựng hướng dẫn, thông tin để các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thống nhất thực hiện như sau:

(1) Cơ sở pháp lý về yêu cầu sử dụng và quản lý thiết bị an toàn cho trẻ em

Theo khoản 3 Điều 10 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 có quy định, khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô thì phải sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em, trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.

Tại khoản 3 Điều 87 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 giao Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô.

Trên cơ sở đó, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã ban hành Thông tư 48/2024/TT-BGTVT ban hành QCVN 123:2024/BGTVT; Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô hiện chưa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải trước đây (nay là Bộ Xây dựng) theo Thông tư 12/2022/TT-BGTVT, đã được sửa đổi, bổ sung.

Tuy nhiên, việc chứng nhận, công bố hợp quy đối với sản phẩm phải thực hiện theo yêu cầu của QCVN 123:2024/BGTVT và theo cơ chế quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa tương ứng với mức độ rủi ro theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã được sửa đổi, bổ sung.

(2) Nguyên tắc thực hiện chứng nhận và công bố hợp quy sản phẩm theo QCVN 123:2024/BGTVT

Trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, việc công bố hợp quy đối với thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô thực hiện theo QCVN 123:2024/BGTVT.

Theo mục 3.1.2 của Quy chuẩn, thiết bị an toàn cho trẻ em phải được công bố hợp quy tại cơ quan chuyên môn địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh, trên cơ sở kết quả chứng nhận sự phù hợp của tổ chức chứng nhận được Cục Đăng kiểm Việt Nam chỉ định theo quy định.

Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thực hiện theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 và Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

Theo đó, sản phẩm, hàng hóa được quản lý theo ba mức độ rủi ro: thấp, trung bình và cao; biện pháp quản lý chất lượng, yêu cầu về chứng nhận hợp quy và chủ thể thực hiện chứng nhận được xác định tương ứng với từng mức độ rủi ro.

Trong thời gian Bộ Xây dựng đang xây dựng, ban hành danh mục phân loại mức độ rủi ro đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý, các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô và các tổ chức đánh giá sự phù hợp cần chủ động chuẩn bị điều kiện, năng lực, hồ sơ để thực hiện việc chứng nhận, công bố hợp quy theo QCVN 123:2024/BGTVT ngay khi có đủ cơ sở pháp lý và tổ chức đánh giá sự phù hợp đủ điều kiện.

(3) Hướng dẫn đối với tổ chức đánh giá sự phù hợp

Tổ chức đánh giá sự phù hợp có nhu cầu thực hiện hoạt động thử nghiệm, chứng nhận đối với thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô theo QCVN 123:2024/BGTVT có trách nhiệm rà soát năng lực, phạm vi hoạt động, nhân lực, thiết bị thử nghiệm, hệ thống quản lý chất lượng và các điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp theo quy định của Luật Đầu tư 2020, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định 22/2026/NĐ-CP.

Tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện đăng ký hoạt động thử nghiệm, chứng nhận theo QCVN 123:2024/BGTVT tại Sở Xây dựng địa phương nơi tổ chức đặt trụ sở chính theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định 22/2026/NĐ-CP.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phù hợp với phạm vi QCVN 123:2024/BGTVT, tổ chức có nhu cầu được chỉ định thực hiện chứng nhận hợp quy gửi hồ sơ đến Cục Đăng kiểm Việt Nam để được xem xét chỉ định theo thẩm quyền và theo quy định của QCVN 123:2024/BGTVT.

Trường hợp sản phẩm được phân loại ở mức độ rủi ro trung bình theo danh mục do Bộ Xây dựng ban hành, việc chứng nhận hợp quy được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định.

Trường hợp sản phẩm được phân loại ở mức độ rủi ro cao, việc chứng nhận hợp quy phải do tổ chức chứng nhận được cơ quan có thẩm quyền chỉ định thực hiện. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp cần theo dõi danh mục phân loại mức độ rủi ro để thực hiện đúng yêu cầu quản lý tương ứng.

(4) Hướng dẫn đối với doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh

Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô có trách nhiệm nghiên cứu đầy đủ yêu cầu kỹ thuật, phương thức đánh giá sự phù hợp, hồ sơ công bố hợp quy, ghi nhãn và trách nhiệm sau công bố hợp quy theo QCVN 123:2024/BGTVT và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Trước khi đưa sản phẩm ra thị trường, doanh nghiệp phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo đúng quy định; lựa chọn tổ chức thử nghiệm, chứng nhận có phạm vi hoạt động phù hợp với QCVN 123:2024/BGTVT và đáp ứng yêu cầu công nhận, chỉ định tương ứng với mức độ rủi ro của sản phẩm.

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, đầy đủ, chính xác của hồ sơ, tài liệu kỹ thuật và chất lượng sản phẩm đưa ra thị trường.

(5) Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

Bộ Xây dựng đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo Sở Xây dựng và cơ quan chuyên môn có liên quan tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp theo QCVN 123:2024/BGTVT của các tổ chức đánh giá sự phù hợp trên địa bàn theo đúng quy định của Nghị định 22/2026/NĐ-CP; đồng thời tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy đối với thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô theo quy định.

Trong quá trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị Sở Xây dựng địa phương kịp thời tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và gửi Bộ Xây dựng để được hướng dẫn, xử lý theo thẩm quyền; không để phát sinh ách tắc không cần thiết đối với hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm hợp quy, đồng thời bảo đảm yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn sản phẩm.

(6) Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam

Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm chuẩn bị điều kiện chuyên môn, hướng dẫn thành phần hồ sơ và tổ chức tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký chỉ định của tổ chức chứng nhận phù hợp QCVN 123:2024/BGTVT theo thẩm quyền; bảo đảm việc xem xét, chỉ định được thực hiện công khai, minh bạch, đúng quy định, đáp ứng kịp thời nhu cầu chứng nhận hợp quy của doanh nghiệp khi tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng đầy đủ điều kiện.

Chủ động phối hợp với Sở Xây dựng địa phương, các tổ chức đánh giá sự phù hợp và doanh nghiệp để cung cấp thông tin chuyên môn cần thiết; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Bộ Xây dựng xem xét, chỉ đạo.

Bộ Xây dựng đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khẩn trương triển khai thực hiện.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Xây dựng (qua Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng) để được hướng dẫn, xử lý.

Công văn 6412/BXD-KHCNMT&VLXD hướng dẫn đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô?

Công văn 6412/BXD-KHCNMT&VLXD hướng dẫn đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô? (Hình từ Internet)

Mức phạt lỗi không có ghế trẻ em trên ô tô tại Nghị định 168 là bao nhiêu?

Căn cứ theo điểm m khoản 3 và điểm b khoản 10 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về lỗi không có ghế trẻ em trên ô tô phạt bao nhiêu 2026 như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
m) Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế) hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định;
...
10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm c khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm n, điểm o, điểm p, khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4; điểm c, điểm d, điểm e, điểm h, điểm n, điểm o, điểm q khoản 5; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này.

Như vậy, từ ngày 01/01/2026, lỗi không có ghế trẻ em trên ô tô phạt tiền như sau:

Lỗi vi phạm

Mức phạt

- Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35m trên ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe.

- Không sử dụng ghế trẻ em cho trẻ em trên ô tô.

+ Bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

*Trên đây là mức phạt lỗi không có ghế trẻ em trên ô tô áp dụng từ ngày 01/01/2026 đối với người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô!

Có bị trừ điểm giấy phép lái xe khi không có ghế trẻ em trên ô tô?

Căn cứ theo khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về lỗi không có ghế trẻ em trên ô tô 2026 như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Như vậy, lỗi không có ghế trẻ em trên ô tô 2026 sẽ không bị trừ điểm giấy phép lái xe.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Không xử phạt đối với trường hợp đèn tín hiệu giao thông bị lỗi

Hiện mạng xã hội xuất hiện một số thắc mắc của người điều khiển xe đang chạy gặp đèn tín hiệu bị lỗi (nháy đỏ liên tục hoặc đang tín hiệu xanh có bộ đếm thời gian chưa hết thì đột ngột chuyển tín hiệu đỏ…) hoặc trường hợp đèn bị hỏng, thì có bị xử phạt đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu hay không?

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ sở lưu trú cần chủ động khai báo tạm trú cho người nước ngoài

(Chinhphu.vn) - Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nước ngoài và giữ gìn an ninh, trật tự tại địa bàn. Các cơ sở lưu trú cần chủ động xác định người có trách nhiệm khai báo, nhất là khi việc cho thuê được thực hiện qua trung gian.