Công văn 1795/CT-PC về việc tham gia ý kiến pháp lý hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân ra sao?
Ngày 17/6/2025, Bộ Tài chính đã có Công văn 1795/CT-PC năm 2025 về ham gia ý kiến pháp lý hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân.
TẢI VỀ Công văn 1795/CT-PC năm 2025
- Tại tiết 3.2 Điều 3 Quyết định 1033/QĐ-TCT năm 2018 của Tổng cục Thuế quy định:
Các loại văn bản phải cấp ý kiến pháp lý/thẩm định
...
3. Dự thảo văn bản hành chính do cơ quan Thuế các cấp ban hành, bao gồm:
...
3.2. Dự thảo văn bản hành chính về các nội dung:
...
d) Hoàn thuế (trừ hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân có số tiền thuế đề nghị hoàn từ mười triệu đồng trở xuống).
...
- Tại khoản 4 Điều 8 Quy trình hoàn thuế TNCN ban hành kèm theо Quyết định 108/QĐ-TCT năm 2025 của Tổng cục Thuế quy định:
Tổ chức thực hiện
..
4. Đối với hổ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế đã tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và trong thời gian ứng dụng CNTT chưa hỗ trợ đẩy đủ chức năng đáp ứng xử lý hồ sơ hoàn thuế TNCN theo Quy trình này, cơ quan thuế các cấp tiếp tục xử lý hồ sơ theo hướng dẫn tại Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 679/QĐ-TCT năm 2023 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
- Tại điểm d.1 khoản 1.2 Điều 4 Quyết định 1149/QĐ-TCT năm 2025 của Cục Thuế quy định: gồm:
Các loại văn bản tham gia ý kiến pháp lý
1. Dự thảo văn bản hành chính do cơ quan Thuế các cấp ban hành, bao
1.2. Dự thảo văn bản hành chính về các nội dung:
...
d) Hoàn thuế, trừ các trường hợp sau:
d.1. Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân theo Quy trình hoàn thuế thu nhập cả nhân tự động.
Căn cứ quy định tại Quy chế 1033/QĐ-TCT năm 2025 và khoản 4 Điều 8 Quy trình hoàn thuế TNCN tự động ban hành kèm theo Quyết định 1149/QĐ-CT năm 2025 của Cục Thuế và qua nghiên cứu, Ban Pháp chế nhận thấy:
Việc xử lý hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế sẽ thực hiện theo Quy trình hoàn thuế TNCN tự động. Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nhận trước ngày Quyết định 108/QĐ-TCT năm 2025 có hiệu lực và ứng dụng công nghệ thông tin chưa hỗ trợ đầy đủ chức năng đáp ứng xử lý hồ sơ hoàn thuế TNCN theo Quy trình hoàn thuế TNCN tự động thì hồ sơ hoàn thuế sẽ thực hiện theo Quyết định 679/QĐ-TCT năm 2023.
Như vậy, từ ngày triển khai phiên bản nâng cấp ứng dụng đáp ứng quy trình hoàn thuế TNCN tự động thì cơ quan Thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN theo Quy trình hoàn thuế TNCN tự động ban hành kèm theo Quyết định 108/QĐ-TCT năm 2025 của Tổng cục Thuế.
- Ngày 26/4/2025, Cục Thuế đã ban hành Quyết định 1149/QĐ-TCT năm 2025 về việc ban hành Quy chế tham gia ý kiến pháp lý dự thảo văn bản hành chính do cơ quan Thuế các cấp ban hành, theo đó, hiện nay bộ phận pháp chế sẽ không thẩm định hồ sơ hoàn thuế TNCN nữa mà thực hiện thủ tục tham gia ý kiến pháp lý dự thảo văn bản hành chính trong đó có việc tham gia ý kiến pháp lý khi giải quyết hồ sơ hoàn thuế, trừ hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân theo Quy trình hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động.
Do đó, kể từ ngày 26/4/2025 trở đi bộ phận pháp chế sẽ không tham gia ý kiến pháp lý đối với các hồ sơ hoàn thuế TNCN theo Quy trình hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động (Quyết định 108/QĐ-CТ).
*Trên đây là thông tin về "Công văn 1795/CT-PC về việc tham gia ý kiến pháp lý hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân ra sao?"

Công văn 1795/CT-PC về việc tham gia ý kiến pháp lý hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân ra sao? (Hình từ Internet)
16 trường hợp miễn thuế TNCN 2025?
16 trường hợp miễn thuế TNCN 2025 được quy định tại Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 được, sửa đổi và bổ sung bởi Điều 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014, các trường hợp được miễn thuế TNCN bao gồm:
(1) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
(4) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
(5) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
(6) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
(7) Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
(8) Thu nhập từ kiều hối.
(9) Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
(10) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.
(11) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
+ Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
+ Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
(12 Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
(13) Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.
(14) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
(15) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
(16) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế?
11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế được quy định tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019 cụ thể như sau:
(1) Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(2) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
(3) Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
(4) Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.
(5) Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(6) Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.
(7) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.
(8) Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu.
(9) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
(10) Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(11) Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];