Công chức được miễn chế độ tập sự khi nào? Công chức thực hiện tập sự trong thời gian bao lâu theo quy định?

Nguyễn Văn Phước Độ 2,048 lượt xem
11:07 | 17/08/2023
Công chức được miễn chế độ tập sự khi nào? Công chức thực hiện tập sự trong thời gian bao lâu theo quy định? Thắc mắc của anh D.C ở Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Công chức được miễn chế độ tập sự khi nào?
  2. Công chức thực hiện tập sự trong thời gian bao lâu?
  3. Công chức tập sự có được hưởng lương hay không?

Công chức được miễn chế độ tập sự khi nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Chế độ tập sự
...
5. Không thực hiện chế độ tập sự đối với các trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, được bố trí làm việc theo đúng ngành, nghề đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm mà thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu đứt quãng thì được cộng dồn) bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự tương ứng với thời gian tập sự của ngạch được tuyển dụng quy định tại khoản 2 Điều này. Đối với các trường hợp không thực hiện chế độ tập sự, người đứng đầu cơ quan quản lý, sử dụng công chức phải cử tham gia khóa bồi dưỡng quản lý nhà nước để hoàn chỉnh tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch công chức trước khi bổ nhiệm.
...

Theo đó, công chức được miễn chế độ tập sự khi công chức đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, được bố trí làm việc theo đúng ngành, nghề đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm mà thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu đứt quãng thì được cộng dồn) bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự tương ứng với thời gian tập sự của ngạch được tuyển dụng quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 138/2020/NĐ-CP.

Đối với các trường hợp được miễn chế độ tập sự, người đứng đầu cơ quan quản lý, sử dụng công chức phải cử tham gia khóa bồi dưỡng quản lý nhà nước để hoàn chỉnh tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch công chức trước khi bổ nhiệm.

Công chức được miễn chế độ tập sự khi nào? Công chức thực hiện tập sự trong thời gian bao lâu theo quy định? (Hình từ internet)

Công chức thực hiện tập sự trong thời gian bao lâu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Chế độ tập sự
1. Người được tuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng.
2. Thời gian tập sự được quy định như sau:
a) 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C;
b) 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D;
c) Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự.
Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu cơ quan, đơn vị nơi người được tuyển dụng vào công chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự.
...

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì thời gian tập sự đối với công chức được quy định như sau:

- 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C.

- 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D.

*Lưu ý:

- Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự.

- Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu cơ quan, đơn vị nơi người được tuyển dụng vào công chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự.

Công chức tập sự có được hưởng lương hay không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Chế độ, chính sách đối với người tập sự và người hướng dẫn tập sự
1. Trong thời gian tập sự, người tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 1 của ngạch tuyển dụng. Trường hợp người tập sự có trình độ thạc sĩ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng; trường hợp người tập sự có trình độ tiến sĩ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 3 của ngạch tuyển dụng. Các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định của pháp luật.
2. Người tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau:
a) Làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Làm việc trong các ngành, nghề độc hại nguy hiểm;
c) Hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.
3. Thời gian tập sự không được tính vào thời gian xét nâng bậc lương.
4. Công chức được cơ quan, tổ chức phân công hướng dẫn tập sự được hưởng hệ số phụ cấp trách nhiệm bằng 0,3 so với mức lương cơ sở trong thời gian hướng dẫn tập sự.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì trong thời gian tập sự công chức tập sự được hưởng lương như sau:

- Hưởng 85% mức lương bậc 1 của ngạch tuyển dụng.

- Trường hợp người tập sự có trình độ thạc sĩ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng.

- Trường hợp người tập sự có trình độ tiến sĩ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 3 của ngạch tuyển dụng.

- Người tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo quy định nêu trên trong các trường hợp sau:

+ Làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

+ Làm việc trong các ngành, nghề độc hại nguy hiểm;

+ Hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mẫu số 01 Mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP từ 01/10/2026 ra sao?

Mẫu số 01 Mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước (áp dụng đối với tập thể) theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP được quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Cách nộp đảng phí trực tuyến cho chi bộ 2026 trên Dịch vụ công như thế nào? Hướng dẫn nộp đảng phí cho chi bộ ra sao?

Nộp đảng phí trực tuyến năm 2026 được thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng Dịch vụ công của Đảng. Đảng viên cần kê khai thông tin ban đầu, kiểm tra mức đóng và cập nhật tài khoản ngân hàng khi cần thiết. Chi bộ thực hiện phê duyệt mức đóng, theo dõi tình trạng nộp và hỗ trợ đảng viên trong quá trình thao tác. Hệ thống cũng có hướng dẫn về miễn, giảm đảng phí và nộp hộ đảng phí cho đảng viên khác. Đảng viên và chi bộ cần theo dõi hướng dẫn triển khai để thực hiện thu, nộp đảng phí đúng quy định.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Giải thể công ty không có doanh thu 2026 phải nộp những khoản phí, phạt nào? Phải nộp bao nhiêu phí, phạt?

Giải thể công ty không có doanh thu năm 2026 có phải nộp phí, phạt không? Những khoản phí, phạt nào có thể phát sinh khi giải thể công ty không có doanh thu? Cùng tìm hiểu quy định pháp luật về các khoản phí, phạt và mức tiền phải nộp khi thực hiện thủ tục giải thể công ty trong năm 2026.