Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 1, lớp 6, lớp 10 tư thục tại TPHCM năm học 2026-2027 theo Quyết định 1883?

Đinh Thị Mai Linh 131 lượt xem
16:35 | 16/06/2026
Ngày 11/6/2026, Sở Giáo dục và Đào tạo TPHCM ban hành Quyết định 1883/QĐ-SGDĐT năm 2026 về việc việc giao chỉ tiêu tuyển sinh lớp 1, lớp 6, lớp 10 năm học 2026-2027, loại hình tư thục.
Nội dung chính
  1. Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 1, lớp 6, lớp 10 tư thục tại TPHCM năm học 2026-2027 theo Quyết định 1883?
  2. Tuổi của học sinh phổ thông hiện nay được quy định thế nào?
  3. Thời gian nghỉ hè của nhà giáo từ 31/3/2026?

Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 1, lớp 6, lớp 10 tư thục tại TPHCM năm học 2026-2027 theo Quyết định 1883?

Ngày 11/6/2026, Sở Giáo dục và Đào tạo TPHCM ban hành Quyết định 1883/QĐ-SGDĐT năm 2026 về việc việc giao chỉ tiêu tuyển sinh lớp 1, lớp 6, lớp 10 năm học 2026-2027, loại hình tư thục.

>>> Tải về Toàn văn Quyết định 1883/QĐ-SGDĐT năm 2026

Theo đó, Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 1, lớp 6, lớp 10 tư thục tại TPHCM năm học 2026-2027 được nêu trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1883/QĐ-SGDĐT năm 2026 cụ thể như sau:

*Trên đây là thông tin về "Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 1, lớp 6, lớp 10 tư thục tại TPHCM năm học 2026-2027 theo Quyết định 1883?".

Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 1, lớp 6, lớp 10 tư thục tại TPHCM năm học 2026-2027 theo Quyết định 1883?

Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 1, lớp 6, lớp 10 tư thục tại TPHCM năm học 2026-2027 theo Quyết định 1883?

Tuổi của học sinh phổ thông hiện nay được quy định thế nào?

Tuổi của học sinh phổ thông hiện nay được quy định tại Điều 31 Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT như sau:

(1) Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm. Trẻ em khuyết tật, kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em gặp khó khăn trong học tập, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài học tập, làm việc ở Việt Nam có thể vào học lớp một ở độ tuổi cao hơn so với quy định nhưng không quá 03 tuổi. Trường hợp trẻ em vào học lớp một vượt quá 03 tuổi so với quy định sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ sở giáo dục.

Học sinh tiểu học học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

(2) Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi, học sinh vào học lớp mười phải hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc tương đương. Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp sáu và lớp mười được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước. Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định.

(3) Học sinh không được lưu ban quá 03 lần trong một cấp học.

(4) Học sinh tiểu học có thể lực tốt và có biểu hiện phát triển sớm về trí tuệ, năng lực học tập vượt trội so với yêu cầu của lớp học đang theo học có thể được học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Học sinh trung học có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Việc xem xét đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo các bước sau:

- Cha mẹ học sinh có đơn đề nghị với nhà trường;

- Hiệu trưởng thành lập Hội đồng khảo sát, tư vấn gồm thành phần cơ bản sau: đại diện của Lãnh đạo trường, giáo viên trực tiếp giảng dạy học sinh và đại diện Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; việc khảo sát căn cứ vào kết quả học tập, năng lực nhận thức, tâm sinh lý và khả năng thích ứng của học sinh;

- Căn cứ kết quả khảo sát của Hội đồng khảo sát, tư vấn, hiệu trưởng xem xét, quyết định.

Thời gian nghỉ hè của nhà giáo từ 31/3/2026?

Ngày 31/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.

Theo đó, thời gian nghỉ hè của nhà giáo được quy định tại Điều 17 Nghị định 93/2026/NĐ-CP như sau:

- Thời gian nghỉ hè của nhà giáo

+ Thời gian nghỉ hè hằng năm của nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường chuyên biệt là 08 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm;

+ Thời gian nghỉ hè hằng năm của nhà giáo trong các cơ sở giáo dục thường xuyên tối thiểu là 04 tuần, tối đa là 08 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm;

+ Thời gian nghỉ hè hằng năm của nhà giáo trong trường dự bị đại học là 08 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm;

+ Thời gian nghỉ hè hằng năm của nhà giáo giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề, giảng dạy trình độ trung cấp và giảng dạy trình độ cao đẳng là 06 tuần; của nhà giáo giảng dạy trình độ sơ cấp là 04 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm;

+ Thời gian nghỉ hè hằng năm của nhà giáo trong cơ sở giáo dục đại học, trường chính trị và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục;

+ Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách, thời gian nghỉ hè của nhà giáo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định 93/2026/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định theo thẩm quyền; thời gian nghỉ hè của nhà giáo quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 Điều 17 Nghị định 93/2026/NĐ-CP do người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định;

+ Trong thời gian nghỉ hè, nhà giáo được hưởng nguyên lương và phụ cấp theo quy định.

- Ngoài thời gian nghỉ hè theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 93/2026/NĐ-CP, nhà giáo được nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động.

- Căn cứ kế hoạch thời gian năm học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và điều kiện cụ thể của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thời điểm nghỉ hè của nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt trên địa bàn.

- Căn cứ quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 17 Nghị định 93/2026/NĐ-CP, người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường dự bị đại học, trường chính trị và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định thời điểm nghỉ hè của nhà giáo phù hợp với kế hoạch đào tạo và điều kiện cụ thể của từng cơ sở giáo dục.

- Việc nghỉ hè của nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất