Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT 2026? Thi THPT 2026 có tự luận không?
Ngày 5/2/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo sẽ không công bố đề minh họa Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Mặc dù không công bố đề minh họa Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 nhưng Bộ GD&ĐT cho biết việc xây dựng đề thi: về cấu trúc, định dạng và tỉ lệ các cấp độ tư duy như Kỳ thi năm 2025, bảo đảm phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Do đó, cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT 2026 được dược trên quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 764/QĐ-BGDĐT năm 2024 về cấu trúc định dạng đề thi Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông như sau:
(1) Hình thức tự luận:
- Môn thi: Ngữ văn;
- Thời gian thi: 120 phút.
- Đề thi gồm: 02 phần (Đọc hiểu và Viết).
(2) Hình thức trắc nghiệm:

Lưu ý:
- Phần I gồm các câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn cho 04 phương án chọn 01 đáp án đúng
- Phần II gồm các câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm dạng Đúng/Sai. Mỗi câu hỏi có 04 ý, tại mỗi ý thí sinh lựa chọn đúng hoặc sai.
- Phần III gồm các câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm dạng trả lời ngắn. Thí sinh tô vào các ô tương ứng với đáp án của mình.
*Trên đây là thông tin "Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT 2026? Thi THPT 2026 có tự luận không?"

Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT 2026? Thi THPT 2026 có tự luận không? Thi tốt nghiệp THPT 2026 những môn nào? (Hình từ Internet)
Thi tốt nghiệp THPT năm 2026 những môn nào?
Căn cứ tại Điều 3 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định về môn thi tốt nghiệp THPT như sau:
Môn thi
Tổ chức kỳ thi gồm 03 buổi thi: 01 buổi thi môn Ngữ văn, 01 buổi thi môn Toán và 01 buổi thi của bài thi tự chọn gồm 02 môn thi trong số các môn: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ định hướng Công nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Công nghiệp), Công nghệ định hướng Nông nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Nông nghiệp), Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Đức, Tiếng Nhật và Tiếng Hàn).
Như vậy, thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 gồm 04 môn trong đó có 02 môn bắt buộc là môn Ngữ văn, môn Toán và 02 môn thi tự chọn trong số các môn sau sau đây:
- Vật lí,
- Hóa học,
- Sinh học,
- Lịch sử,
- Địa lí,
- Giáo dục kinh tế và pháp luật,
- Tin học,
- Công nghệ định hướng Công nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Công nghiệp),
- Công nghệ định hướng Nông nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Nông nghiệp),
- Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Đức, Tiếng Nhật và Tiếng Hàn).
Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học gồm những chính sách nào?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định về chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học gồm những chính sách sau đây:
(1) Nhà nước xác định giáo dục đại học là nòng cốt trong phát triển nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phát triển hệ thống giáo dục đại học hiện đại, chất lượng, linh hoạt, liên thông, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững đất nước.
(2) Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, hỗ trợ kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học công lập đào tạo một số ngành, lĩnh vực đạt tầm khu vực và quốc tế; hỗ trợ một phần kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học công lập nâng chuẩn; thực hiện chính sách hỗ trợ cơ sở giáo dục đại học tư thục phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh; tạo cơ chế thu hút, huy động nguồn lực xã hội để hiện đại hóa giáo dục đại học; bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện cho cơ sở giáo dục đại học không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính.
(3) Nhà nước đầu tư hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật; nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trung tâm đào tạo - nghiên cứu xuất sắc, cơ sở giáo dục đại học trọng điểm, cơ sở đào tạo giáo viên.
Ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược; bảo đảm kinh phí cho nghiên cứu, chuyển giao tri thức, đổi mới sáng tạo gắn với đào tạo sau đại học, khởi nghiệp.
(4) Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ giảng viên nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực số, ngoại ngữ; trọng dụng, thu hút nhân tài, nhà khoa học, giảng viên xuất sắc trong và ngoài nước.
(5) Nhà nước thực hiện chính sách tài chính, học bổng, học phí, tín dụng ưu đãi và các hình thức hỗ trợ khác cho người học; ưu tiên các đối tượng thuộc diện chính sách, đối tượng ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, nhóm yếu thế, người học sau đại học.
(6) Nhà nước có chính sách đẩy mạnh hợp tác công tư, hỗ trợ triển khai hiệu quả hợp tác giữa Nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp; hội nhập quốc tế, thu hút nguồn lực trong và ngoài nước nâng cao vị thế giáo dục đại học Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];