Căn cước công dân mã vạch còn giá trị sử dụng thì có được yêu cầu đổi thẻ căn cước công dân gắn chíp không?

Lê Nhựt Hào 187 lượt xem
14:46 | 15/07/2023
Cho hỏi căn cước công dân mã vạch còn giá trị sử dụng thì có được yêu cầu đổi thẻ căn cước công dân gắn chíp không? Câu hỏi của chị Trúc đến từ Hà Nội.
Nội dung chính
  1. Căn cước công dân mã vạch còn giá trị sử dụng thì có được yêu cầu đổi thẻ căn cước công dân gắn chíp không?
  2. Thủ tục và thời gian đổi thẻ căn cước công dân gắn chíp được quy định như thế nào?
  3. Thực hiện đổi thẻ căn cước công dân mã vạch sang căn cước công dân gắn chíp ở đâu?

Căn cước công dân mã vạch còn giá trị sử dụng thì có được yêu cầu đổi thẻ căn cước công dân gắn chíp không?

Căn cứu vào Điều 23 Luật Căn cước công dân 2014 quy định như sau:

Các trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
1. Thẻ Căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau đây:
a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;
b) Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;
c) Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;
d) Xác định lại giới tính, quê quán;
đ) Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;
e) Khi công dân có yêu cầu.
2. Thẻ Căn cước công dân được cấp lại trong các trường hợp sau đây:
a) Bị mất thẻ Căn cước công dân;
b) Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.

Theo như quy định trên thì việc đổi thẻ căn cước công dân sẽ được thực hiện trong trường hợp công dân có yêu cầu.

Thẻ căn cước công dân gắn chíp bắt đầu được Bộ Công an triển khai cấp cho người dân từ ngày 01/01/2021, do đó trong trường hợp công dân đã được cấp thẻ căn công dân mã vạch trước ngày 01/01/2021 mà vẫn còn giá trị sử dụng thì sẽ được yêu cầu cấp đổi thẻ căn cước công dân gắn chíp.

Lưu ý: Thẻ căn cước công dân phải được đổi khi công dân đạt các mốc tuổi như đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Căn cước công dân 2014.

Căn cước công dân mã vạch còn giá trị sử dụng thì có được yêu cầu đổi thẻ căn cước công dân gắn chíp không?

Căn cước công dân mã vạch còn giá trị sử dụng thì có được yêu cầu đổi thẻ căn cước công dân gắn chíp không? (Hình từ Internet)

Thủ tục và thời gian đổi thẻ căn cước công dân gắn chíp được quy định như thế nào?

Căn cứ vào Điều 24 Luật Căn cước công dân 2014 quy định như sau:

Trình tự, thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
1. Thực hiện các thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này.
2. Trường hợp đổi thẻ Căn cước công dân do thay đổi thông tin quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 23 của Luật này mà chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì công dân nộp bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các thông tin này.
3. Thu lại thẻ Căn cước công dân đã sử dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 22 Luật Căn cước công dân 2014 quy định về trình tự thủ tục đổi thẻ căn cước công dân mã vạch sang căn cước công dân gắn chíp như sau:

- Công dân có yêu cầu đổi thẻ căn cước công dân gắn chíp điền vào tờ khai theo mẫu quy định;

- Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định.

Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì xuất trình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị;

- Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;

- Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;

- Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn theo quy định tại Điều 26 của Luật này; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

Theo như Điều 25 Luật Căn cước công dân 2014 quy định thì thời gian đổi thẻ căn cước công dân mã vạch sang căn cước công dân gắn chíp như sau:

- Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

- Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

- Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Thực hiện đổi thẻ căn cước công dân mã vạch sang căn cước công dân gắn chíp ở đâu?

Căn cứ vào Điều 26 Luật Căn cước công dân 2014 quy định như sau:

Nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:
1. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;
2. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
3. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;
4. Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.

Theo đó, người có yêu cầu đổi thẻ căn cước công dân gắn chíp có thể thực hiện thủ tục tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an hoặc Công an tỉnh hoặc Công an huyện.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Tổng hợp Luật Nghị định Thông tư có hiệu lực tháng 11/2026 ra sao? Văn bản QPPL có hiệu lực tháng 11 thế nào?

Trong tháng 11/2026, nhiều Nghị định, Thông tư mới có hiệu lực thi hành, quy định về các lĩnh vực như kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; kinh doanh xổ số; tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tuyển dụng và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

Pháp luật
Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” xác định mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ người dùng được trải nghiệm dịch vụ thanh toán không sử dụng tiền mặt trên VNeID là bao nhiêu?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” xác định mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ người dùng được trải nghiệm dịch vụ thanh toán không sử dụng tiền mặt trên VNeID là bao nhiêu?

Pháp luật
Phụ lục I, II, III, IV Nghị định 232/2026/NĐ-CP về danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực VTVL ra sao?

04 phụ lục Nghị định 232/2026/NĐ-CP là căn cứ để đơn vị sự nghiệp công lập xác định danh mục vị trí việc làm quản lý, chuyên môn nghiệp vụ, hỗ trợ và xây dựng bản mô tả công việc, khung năng lực tương ứng. Trong đó, Phụ lục IV là tài liệu trực tiếp hướng dẫn và cung cấp mẫu để các đơn vị triển khai xây dựng bản mô tả công việc cho từng vị trí việc làm.

Pháp luật
Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 11/2026 ra sao? Tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực từ tháng 11 năm 2026 thế nào?

Từ tháng 11/2026, nhiều chính sách mới chính thức được áp dụng, liên quan đến giáo dục, an toàn thực phẩm, tài chính – ngân hàng, kinh doanh xổ số và điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực an ninh, trật tự. Dưới đây là những quy định đáng chú ý, kèm thời điểm có hiệu lực và nội dung cần lưu ý.