Cách tính lương hưu 2026 chi tiết? Cách tính lương hưu 2026 mới nhất đối với người tham gia BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 12,321 lượt xem
11:18 | 28/11/2025
Cách tính lương hưu 2026 chi tiết? Cách tính lương hưu 2026 mới nhất đối với người tham gia BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện?
Nội dung chính
  1. Cách tính lương hưu 2026 đối với người tham gia BHXH bắt buộc?
  2. Cách tính lương hưu 2026 đối với người tham gia BHXH tự nguyện?
  3. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động quy định ra sao?

Về vấn đề này, Luật sư Nguyễn Thụy Hân, Phụ trách mạng Cộng Đồng Ngành Luật của LawSoft giải đáp như sau:

Cách tính lương hưu 2026 đối với người tham gia BHXH bắt buộc?

Căn cứ tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cách tính lương hưu 2026 mới nhất đối với người tham gia BHXH bắt buộc theo công thức:

Lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc

Trong đó, tỷ lệ hưởng lương hưu và mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc được xác định như sau:

Lao động nam

Lao động nữ

- Đóng đủ 20 năm BHXH thì được hưởng 45%.

- Đóng đủ 15 năm BHXH thì được hưởng 45%.

- Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%.

- Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%.

- Mức hưởng tối đa là 75%.

- Mức hưởng tối đa là 75%.

Trường hợp lao động nam có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hàng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH; sau đó mỗi năm đóng thêm được tính thêm 1%.


*Mức hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động cụ thể như sau:

THỜI GIAN ĐÓNG BHXH

NAM (%LƯƠNG BÌNH QUÂN)

NỮ (%LƯƠNG BÌNH QUÂN)

15 năm

40

45

16 năm

41

47

17 năm

42

49

18 năm

43

51

19 năm

44

53

20 năm

45

55

21 năm

47

57

22 năm

49

59

23 năm

51

61

24 năm

53

63

25 năm

55

65

26 năm

57

67

27 năm

59

69

28 năm

61

71

29 năm

63

73

30 năm

65

75

31 năm

67


32 năm

69


33 năm

71


34 năm

73


35 năm

75


Lưu ý:

- Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước.

- Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như quy định trên, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.

- Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng BHXH theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng BHXH ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

*Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của số năm đóng BHXH trước khi nghỉ hưu như sau:

Thời gian bắt đầu tham gia BHXH

Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu

Trước ngày 01/01/1995

Bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Từ ngày 01/01/1995 - 31/12/2000

Bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Từ ngày 01/01/2001 - 31/12/2006

Bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Từ ngày 01/01/2007 - 31/12/2015

Bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Từ ngày 01/01/2016 - 31/12/2019

Bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Từ ngày 01/01/2020 - 31/12/2024

Bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Từ ngày 01/01/2025 trở đi

Bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội

- NLĐ có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của toàn bộ thời gian.

- NLĐ vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Cách tính lương hưu 2026 chi tiết? Cách tính lương hưu 2026 mới nhất đối với người tham gia BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện?

Cách tính lương hưu 2026 chi tiết? Cách tính lương hưu 2026 mới nhất đối với người tham gia BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện? (Hình ảnh Internet)

Cách tính lương hưu 2026 đối với người tham gia BHXH tự nguyện?

Căn cứ tại Điều 99 và Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì cách tính lương hưu 2026 đối với người tham gia BHXH tự nguyện theo công thức:

Lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu x Mức bình quân thu nhập đóng BHXH

Trong đó, tỷ lệ hưởng lương hưu và mức bình quân thu nhập được xác định như sau:

(1) Tỷ lệ hưởng lương hưu

Lao động nam

Lao động nữ

- Đóng đủ 20 năm BHXH thì được hưởng 45%.

- Đóng đủ 15 năm BHXH thì được hưởng 45%.

- Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%.

- Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%.

- Mức hưởng tối đa là 75%.

- Mức hưởng tối đa là 75%.

Trường hợp lao động nam có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hàng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH; sau đó mỗi năm đóng thêm được tính thêm 1%.


(2) Mức bình quân thu nhập đóng BHXH

- Mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện được tính bằng bình quân các mức thu nhập làm căn cứ đóng BHXH của toàn bộ thời gian đóng.

- Thu nhập tháng đã đóng BHXH để làm căn cứ tính mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng BHXH của người lao động được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.

Lưu ý: Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động như sau:

- Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%;

+ Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

+ Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

- Đối tượng quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

+ Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất