Các trường hợp miễn nhiệm Kiểm sát viên từ 30/7/2026 theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC chi tiết ra sao?

Nguyễn Văn Phú 88 lượt xem
15:23 | 06/08/2026
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định 15/QĐ-VKSTC năm 2026 về việc ban hành Quy chế cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác đối với công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân. Trong đó quy định các trường hợp miễn nhiệm Kiểm sát viên từ 30/7/2026.
Nội dung chính
  1. Các trường hợp miễn nhiệm Kiểm sát viên từ 30/7/2026 theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC chi tiết ra sao?
  2. Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân được quy định như thế nào?
  3. Căn cứ cho thôi giữ chức vụ công chức ngành Kiểm sát từ 30/7/2026 ra sao?

Các trường hợp miễn nhiệm Kiểm sát viên từ 30/7/2026 theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC chi tiết ra sao?

Ngày 30/7/2026, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định 15/QĐ-VKSTC năm 2026 về việc ban hành Quy chế cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác đối với công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân. Trong đó quy định các trường hợp miễn nhiệm Kiểm sát viên từ 30/7/2026.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC năm 2026 nêu rõ về các trường hợp miễn nhiệm Kiểm sát viên từ 30/7/2026 như sau:

Căn cứ và quy trình miễn nhiệm chức danh Kiểm sát viên,Kiểm tra viên
1. Việc miễn nhiệm chức danh Kiểm sát viên, Kiểm tra viên được tiến hành trong các trường hợp sau đây:
a) Kiểm sát viên, Kiểm tra viên đương nhiên được miễn nhiệm chức danh khi nghỉ hưu, thôi việc, chuyển ngành.
b) Kiểm sát viên, Kiểm tra viên có thể được miễn nhiệm chức danh vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà xét thấy không thể hoàn thành nhiệm vụ được giao.
..;

Như vậy, các trường hợp miễn nhiệm Kiểm sát viên từ 30/7/2026 bao gồm:

(1) Kiểm sát viên đương nhiên được miễn nhiệm chức danh khi nghỉ hưu, thôi việc, chuyển ngành

(2) Kiểm sát viên có thể được miễn nhiệm chức danh vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà xét thấy không thể hoàn thành nhiệm vụ được giao

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC năm 2026 nêu rõ quy trình miễn nhiệm đối với chức danh Kiểm sát viên từ 30/7/2026 như sau:

Bước 1:

Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, đại diện lãnh đạo đơn vị sử dụng công chức và đại diện đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ trao đổi với công chức. Đơn vị sử dụng công chức đề xuất với cấp có thẩm quyền về việc xem xét miễn nhiệm chức danh đối với công chức (qua đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ).

Bước 2:

Đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ trình Ủy ban kiểm sát cùng cấp cho ý kiến về việc miễn nhiệm chức danh đối với công chức. Việc miễn nhiệm được thực hiện khi có trên 50% tổng số thành viên tán thành; trường hợp đạt 50% trở xuống thì thực hiện theo phía có ý kiến của Viện trưởng.

Bước 3:

Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân các cấp trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao miễn nhiệm Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm tra viên cao cấp, Kiểm tra viên chính của Viện kiểm sát nhân dân các cấp và Kiểm tra viên công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm chức danh Kiểm tra viên của cấp tỉnh, khu vực theo thẩm quyền.

*Lưu ý: Quyết định 15/QĐ-VKSTC năm 2026 có hiêu lực từ ngày 30/7/2026 và thay thế Quyết định 442/QĐ-VKSTC năm 2023.

Các trường hợp miễn nhiệm Kiểm sát viên từ 30/7/2026 theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC chi tiết ra sao?

Các trường hợp miễn nhiệm Kiểm sát viên từ 30/7/2026 theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC chi tiết ra sao?

Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 4 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 (được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025), chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân được quy định như sau:

(1) Kiểm sát hoạt động tư pháp là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân để kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp, được thực hiện ngay từ khi tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình giải quyết vụ án hình sự; trong việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

(2) Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát hoạt động tư pháp nhằm bảo đảm:

- Việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; việc giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động tư pháp khác được thực hiện đúng quy định của pháp luật;

- Việc bắt, tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù, chế độ tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù theo đúng quy định của pháp luật; quyền con người và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, người chấp hành án phạt tù không bị luật hạn chế phải được tôn trọng và bảo vệ;

- Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành nghiêm chỉnh; Quyết định 12 về quy chế bổ nhiệm công chức ngành Kiểm sát

- Mọi vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh. Quyết định 12 về quy chế bổ nhiệm công chức ngành Kiểm sát

(3) Khi thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tư pháp theo đúng quy định của pháp luật; tự kiểm tra việc tiến hành hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân; cung cấp hồ sơ, tài liệu để Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định trong hoạt động tư pháp;

- Trực tiếp kiểm sát; xác minh, thu thập tài liệu để làm rõ vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp;

- Xử lý vi phạm; xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khắc phục, xử lý nghiêm minh vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp; kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa vi phạm pháp luật và tội phạm;

- Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật; kiến nghị hành vi, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật; kháng nghị hành vi, quyết định có vi phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền khác trong hoạt động tư pháp;

- Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát hoạt động tư pháp theo quy định của pháp luật.

Căn cứ cho thôi giữ chức vụ công chức ngành Kiểm sát từ 30/7/2026 ra sao?

Tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC năm 2026 quy định về căn cứ cho thôi giữ chức vụ công chức ngành Kiểm sát như sau:

Công chức được cho thôi giữ chức vụ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(1) Chịu trách nhiệm người đứng đầu (trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc người đứng đầu có thời gian giữ chức vụ chưa đủ 1 năm) khi cơ quan, đơn vị chỉ hoàn thành dưới 70% số chỉ tiêu, nhiệm vụ theo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng chỉ tiêu công tác của cấp có thẩm quyền.

(2) Là người đứng đầu thiếu trách nhiệm, không kịp thời xử lý khi phát hiện công chức thuộc quyền quản lý trực tiếp vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

(3) Công chức không đủ sức khỏe để tiếp tục giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

(4) Công chức đến thời điểm nghỉ hưu nhưng đang phải điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có bệnh án của cơ sở y tế nơi công chức đang điều trị, thì được lùi thời điểm nghỉ hưu không quá 06 tháng và thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, tính từ thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu.

Không thực hiện việc cho thôi giữ chức vụ đối với công chức thuộc trường hợp phải miễn nhiệm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hà Nội lấy ý kiến Nhân dân đối với Đề án điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính giữa thành phố Hà Nội và tỉnh Phú Thọ

Thành phố Hà Nội đang tổ chức lấy ý kiến các hộ gia đình về Đề án điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính giữa thành phố Hà Nội và tỉnh Phú Thọ tại khu vực Ba Vì – Yên Xuân. Theo phương án dự kiến, tổng diện tích tự nhiên đề xuất điều chỉnh từ tỉnh Phú Thọ về Hà Nội là 4.006,38 ha, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm tính đồng bộ trong quy hoạch, kết nối hạ tầng và quản lý không gian sinh thái.

Bài viết mới nhất