Các trang mạng xã hội của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được thành lập theo Quyết định 3149 gồm những trang nào?

17:07 | 15/12/2025
Các trang mạng xã hội của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được thành lập theo Quyết định 3149 gồm những trang nào?
Nội dung chính
  1. Các trang mạng xã hội của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được thành lập theo Quyết định 3149 gồm những trang nào?
  2. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin là gì?
  3. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những ai?

Các trang mạng xã hội của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được thành lập theo Quyết định 3149 gồm những trang nào?

Ngày 25/11/2025, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Quyết định 3149/QĐ-BHXH năm 2025 về việc thành lập các trang mạng xã hội của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

>>> Tải về Toàn văn Quyết định 3149/QĐ-BHXH năm 2025

Theo đó, tại Điều 1 Quyết định 3149/QĐ-BHXH năm 2025, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định thành lập các trang mạng xã hội của Bảo hiểm xã hội Việt Nam gồm:

(1) Fanpage Facebook Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên mạng xã hội Facebook có địa chỉ: https://www.facebook.com/baohiemxahoi.gov.vn/;

(2) Tài khoản Zalo Official Account Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên mạng xã hội Zalo có địa chỉ: zalo.me/bhxhvn;

(3) Kênh Youtube Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên mạng xã hội Youtube có địa chỉ: https://www.youtube.com/@BaohiemxahoiVietNamVss/featured.

Các trang mạng xã hội của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được thành lập theo Quyết định 3149 gồm những trang nào?

Các trang mạng xã hội của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được thành lập theo Quyết định 3149 gồm những trang nào? (Hình ảnh từ Internet)

Quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin là gì?

Quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin được quy định tại Điều 8 Luật Tiếp cận thông tin 2016 như sau:

- Công dân có quyền:

+ Được cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời;

+ Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin.

- Công dân có nghĩa vụ:

+ Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin;

+ Không làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp;

+ Không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin.

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những ai?

Các đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 gồm:

(1) Người lao động là công dân Việt Nam:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

- Dân quân thường trực;

- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương;

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

- Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;

- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 không hưởng tiền lương.

(2) Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:

- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

- Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019;

- Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

(3) Người sử dụng lao động:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu;

- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;

- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;

- Doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất