Bộ câu hỏi đáp về phòng chống sử dụng hai hệ thống sổ kế toán của Cục Thuế chi tiết thế nào?

Trần Thị Khánh Phương 1,410 lượt xem
17:01 | 09/07/2026
Cục Thuế ban hành Bộ câu hỏi - đáp về phòng, chống hành vi sử dụng hai hệ thống sổ kế toán chi tiết dưới đây:
Nội dung chính
  1. Bộ câu hỏi đáp về phòng chống sử dụng hai hệ thống sổ kế toán của Cục Thuế chi tiết thế nào?
  2. Lập 2 sổ kế toán có thể bị truy cứu TNHS lên đến 20 tù ra sao?
  3. Kỳ kế toán bao gồm những kỳ nào?

Bộ câu hỏi đáp về phòng chống sử dụng hai hệ thống sổ kế toán của Cục Thuế chi tiết thế nào?

Cục Thuế vừa công bố Sổ tay hướng dẫn phòng chống hành vi sử dụng hai hệ thống sổ kế toán dành cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, đại lý thuế và tổ chức cung cấp giải pháp công nghệ về thuế Tải về

Bên cạnh đó, Cục Thuế ban hành kèm theo Bộ câu hỏi - đáp về phòng, chống hành vi sử dụng hai hệ thống sổ kế toán.

Bộ câu hỏi đáp về phòng chống sử dụng hai hệ thống sổ kế toán

I. NHẬN DIỆN & PHÂN ĐỊNH HÀNH VI

Câu 1. Hành vi sử dụng “hai sổ kế toán” được hiểu là gì?

Là việc một đơn vị lập và vận hành đồng thời từ hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên trong cùng một kỳ kế toán: một hệ thống có số liệu thấp dùng để kê khai với cơ quan thuế, một hệ thống khác phản ánh doanh thu, chi phí thực tế. Mục đích là che giấu doanh thu, làm sai lệch nghĩa vụ thuế.

Câu 2. Vì sao hành vi này bị nghiêm cấm và dựa trên căn cứ pháp lý nào?

Vì nó làm sai lệch nghĩa vụ thuế, gây thất thu ngân sách và tạo bất bình đẳng trong kinh doanh. Căn cứ pháp lý trực tiếp là Khoản 10 Điều 13 Luật Kế toán năm 2015, nghiêm cấm lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc công bố báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán. Hành vi này còn liên quan đến Điều 17, Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019, khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 và Điều 200, điểm đ khoản 1 Điều 221 Bộ luật Hình sự.

Câu 3. Doanh nghiệp tôi có sổ theo dõi nội bộ để quản trị, vậy có vi phạm không?

Không, nếu đáp ứng đủ các điều kiện. Sổ sách phục vụ quản trị nội bộ, phân tích, dự báo là hợp pháp khi: (i) không làm sai lệch nghĩa vụ thuế; và (ii) không tồn tại song song một hệ thống số liệu tài chính khác với số liệu đã kê khai thuế. Điều bị cấm là hai hệ thống số liệu tài chính khác nhau nhằm trốn thuế, không phải việc có thêm báo cáo quản trị.

Câu 4. Làm sao phân biệt “sổ quản trị nội bộ hợp pháp” với “hai hệ thống sổ vi phạm”?

Hãy xét mục đích và tính thống nhất của số liệu:

+ Hợp pháp: số liệu kế toán tài chính vẫn là duy nhất và khớp với hồ sơ khai thuế; báo cáo nội bộ chỉ phục vụ điều hành.

+ Vi phạm: tồn tại hai bộ số liệu tài chính khác nhau trong cùng kỳ, doanh thu thực cao hơn doanh thu khai, nhằm giảm thuế phải nộp.

Câu 5. Doanh nghiệp dùng hai phần mềm kế toán có bị coi là vi phạm không?

Nếu các phần mềm được dùng để tách biệt dữ liệu, tạo ra hai bộ số liệu tài chính khác nhau nhằm che giấu doanh thu thì đó là dấu hiệu rủi ro cao và có thể cấu thành hành vi vi phạm. Nguyên tắc là dữ liệu phải đồng bộ và thống nhất.

Câu 6. Báo cáo gửi ngân hàng để vay vốn khác với báo cáo thuế thì có sao không?

Đây là dấu hiệu rủi ro nghiêm trọng. Nếu báo cáo cho ngân hàng thể hiện doanh thu, lợi nhuận cao hơn nhiều so với hồ sơ khai thuế, điều đó cho thấy số liệu khai thuế có thể đã bị làm thấp đi. Số liệu tài chính cốt lõi của doanh nghiệp phải thống nhất, dù phục vụ mục đích nào.

II. DẤU HIỆU & CƠ CHẾ PHÁT HIỆN

Câu 7. Những dấu hiệu nào cho thấy doanh nghiệp đang có rủi ro về “2 sổ”?

Một số dấu hiệu phổ biến gồm:

+ Doanh thu thực tế không tương xứng với hóa đơn đã xuất; bán hàng không xuất hóa đơn.

+ Tỷ lệ giao dịch tiền mặt cao bất thường so với ngành.

+ Dữ liệu lệch nhau giữa kế toán, hóa đơn điện tử và dòng tiền ngân hàng.

+ Lợi nhuận khai báo thấp bất thường hoặc lỗ kéo dài dù quy mô vẫn tăng.

Câu 8. Cơ quan thuế phát hiện hành vi này bằng cách nào?

Thông qua phân tích dữ liệu lớn và quản lý rủi ro; đối chiếu chéo giữa hóa đơn điện tử, dữ liệu kế toán và dòng tiền thanh toán; kết nối thông tin với ngân hàng, sàn thương mại điện tử, trung gian thanh toán; và tiếp nhận dữ liệu từ các tổ chức cung cấp phần mềm. Khoảng cách giữa số liệu khai và số liệu thực ngày càng khó che giấu.

Câu 9. Bán hàng thu tiền mặt mà không xuất hóa đơn có bị coi là gian lận không?

Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ và không ghi nhận khoản thu vào sổ kế toán là một trong các hành vi trốn thuế theo quy định (khoản 2 và khoản 3 Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019; điểm b, điểm c khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025). Đây cũng chính là cơ chế vận hành của “sổ thứ hai”. Doanh nghiệp cần xuất hóa đơn đầy đủ, đúng giá trị thực tế cho mọi giao dịch.

III. HỆ QUẢ PHÁP LÝ

Câu 10. Truy thu thuế và tiền chậm nộp được tính như thế nào?

Người vi phạm bị buộc nộp đủ số tiền thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước, đồng thời phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp theo điểm a khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 và điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025.

Câu 11. Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế là bao nhiêu?

Theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn: 1 lần (có tình tiết giảm nhẹ), 1,5 lần (không tăng/giảm nhẹ), 2 lần (1 tình tiết tăng nặng), 2,5 lần (2 tình tiết tăng nặng), 3 lần (từ 3 tình tiết tăng nặng trở lên) (lần lượt là khoản 1 đến khoản 5 Điều 17). Ngoài ra buộc nộp đủ số thuế trốn.

Câu 12. Khi nào hành vi bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Khi số tiền trốn thuế đạt ngưỡng: từ 100 triệu đồng đối với cá nhân, từ 200 triệu đồng đối với pháp nhân thương mại (hoặc dưới mức này nhưng đã bị xử phạt hành chính/đã bị kết án về hành vi này, chưa được xóa án tích) thì có thể bị xử lý hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự.

Câu 13. Cá nhân và pháp nhân bị xử lý hình sự khác nhau ra sao?

Cá nhân có thể bị phạt tiền tới 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 7 năm tùy số tiền trốn, kèm hình phạt bổ sung (khoản 1 đến khoản 4 Điều 200). Pháp nhân thương mại có thể bị phạt tiền tới 10 tỷ đồng, đình chỉ hoạt động có thời hạn 6 tháng đến 3 năm, thậm chí đình chỉ vĩnh viễn trong trường hợp đặc biệt, kèm cấm kinh doanh, cấm huy động vốn (khoản 5 Điều 200).

Câu 14. Đã bị xử phạt hành chính thì có còn bị xử lý hình sự nữa không?

Nguyên tắc là một hành vi không bị xử phạt hai lần cùng tính chất. Tuy nhiên, nếu mức độ vi phạm đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì sẽ chuyển xử lý theo pháp luật hình sự. Việc đã từng bị xử phạt hành chính về trốn thuế còn là căn cứ để hạ ngưỡng truy cứu hình sự ở lần vi phạm sau.

IV. TUÂN THỦ & KHẮC PHỤC

Câu 15. Doanh nghiệp cần làm gì để tuân thủ đúng?

Một số việc cốt lõi:

+ Ghi nhận đầy đủ, trung thực mọi giao dịch trên một hệ thống sổ kế toán thống nhất.

+ Xuất hóa đơn đầy đủ, đúng giá trị thực tế.

+ Hạn chế giao dịch tiền mặt không kiểm soát; ưu tiên thanh toán qua ngân hàng.

+ Đồng bộ và định kỳ đối chiếu dữ liệu kế toán – hóa đơn – dòng tiền.

+ Thực hiện đối chiếu định kỳ giữa hồ sơ khai thuế, sổ kế toán, báo cáo tài chính và dữ liệu hóa đơn điện tử trước khi nộp hồ sơ quyết toán thuế.

+ Lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ kế toán, hóa đơn và tài liệu liên quan làm căn cứ kê khai, quyết toán thuế.

Câu 16. Trước đây doanh nghiệp lỡ có sai sót, nay nên làm gì? Có được giảm nhẹ không?

Nên chủ động khắc phục. Doanh nghiệp cần rà soát, kê khai bổ sung, điều chỉnh và liên hệ cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn. Việc tự giác khắc phục, hợp tác có thể được xem là tình tiết giảm nhẹ khi xác định mức xử lý.

Câu 17. Tự giác kê khai bổ sung mang lại lợi ích gì?

Giúp giảm thiểu hậu quả pháp lý, có thể được áp dụng tình tiết giảm nhẹ, tránh chuyển hóa thành vi phạm nghiêm trọng hơn, và giữ được uy tín, sự ổn định trong hoạt động.

Câu 18. Minh bạch sổ sách mang lại lợi ích cụ thể gì cho doanh nghiệp?

Giảm rủi ro pháp lý; nâng cao uy tín và niềm tin của đối tác; tăng khả năng tiếp cận vốn vay, gọi vốn đầu tư, mở rộng hợp tác; và giảm chi phí tuân thủ trong dài hạn nhờ quy trình chuẩn hóa.

Câu 19. Hạn chế giao dịch tiền mặt có phải là yêu cầu bắt buộc không?

Đây là khuyến nghị nhằm giảm rủi ro. Thanh toán qua ngân hàng tạo dấu vết minh bạch, dễ đối chiếu và bảo vệ chính doanh nghiệp. Lưu ý: một số khoản chi còn là điều kiện để được khấu trừ, hạch toán theo quy định, nên thanh toán không dùng tiền mặt cũng mang lại lợi ích về thuế.

V. ĐỐI TƯỢNG ĐẶC THÙ & HỖ TRỢ

Câu 20. Hộ kinh doanh có thuộc phạm vi điều chỉnh không?

Có. Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh đều phải kê khai trung thực, ghi nhận đầy đủ doanh thu. Đáng lưu ý, ngưỡng truy cứu hình sự đối với cá nhân chỉ từ 100 triệu đồng — mức không lớn, nên hộ kinh doanh cũng cần đặc biệt thận trọng.

Câu 21. Tổ chức cung cấp phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử cần lưu ý gì?

Không phát triển, cung cấp hoặc hỗ trợ giải pháp tạo lập/duy trì song song hai hệ thống sổ; tích hợp chức năng cảnh báo bất thường; kết nối, truyền dữ liệu đầy đủ, chính xác với cơ quan thuế; phối hợp cung cấp thông tin khi được yêu cầu. Việc tiếp tay thiết lập “2 sổ” có thể bị xem xét trách nhiệm pháp lý với vai trò đồng phạm, giúp sức.

Câu 22. Đại lý thuế, tổ chức dịch vụ kế toán có trách nhiệm gì?

Tư vấn, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng quy định; không thông đồng, móc nối để cung cấp, xác nhận số liệu kế toán sai sự thật (hành vi bị nghiêm cấm tại khoản 14 Điều 13 Luật Kế toán 2015). Hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế bị xử lý nghiêm theo quy định.

Câu 23. Khi có vướng mắc, người nộp thuế nên liên hệ ở đâu?

Liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp; tham gia các hội nghị, tập huấn, chương trình đối thoại, hỏi – đáp trực tuyến của ngành Thuế; hoặc tra cứu thông tin chính thức trên cổng thông tin điện tử và các kênh truyền thông của ngành Thuế.

Câu 24. Thông điệp “Minh bạch sổ sách – Vững vàng pháp lý” mang ý nghĩa gì?

Một hệ thống sổ kế toán trung thực, thống nhất chính là nền tảng pháp lý vững chắc giúp doanh nghiệp yên tâm phát triển. Minh bạch không phải là gánh nặng, mà là khoản đầu tư cho uy tín, cơ hội và sự bền vững.

*Trên đây là thông tin "Bộ câu hỏi đáp về phòng chống sử dụng hai hệ thống sổ kế toán của Cục Thuế chi tiết thế nào?"

>> Thư ngỏ tuyên truyền chống hành vi lập 2 hệ thống sổ kế toán che giấu doanh thu, tuân thủ pháp luật thuế

>> Gian lận thuế sử dụng song song 2 hệ thống sổ kế toán năm 2026 bị xử phạt thế nào

Bộ câu hỏi đáp về phòng chống sử dụng hai hệ thống sổ kế toán của Cục Thuế chi tiết thế nào?

Bộ câu hỏi đáp về phòng chống sử dụng hai hệ thống sổ kế toán của Cục Thuế chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Lập 2 sổ kế toán có thể bị truy cứu TNHS lên đến 20 tù ra sao?

Ngày 31/3/2026, Cục thuế đã có Công văn 1902/CT-CĐS năm 2026 phối hợp ngăn chặn hành vi gian lận thuế sử dụng song song hai hệ thống số kế toán tài chính

TẢI VỀ Công văn 1902/CT-CĐS năm 2026

Theo đó, mức phạt lập 2 sổ kế toán 2026 được nêu như sau:

Theo quy định tại khoản 10 Điều 13 Luật Kế toán 2015 quy định hành vi bị nghiêm cẩm:

Các hành vi bị nghiêm cấm
...
10. Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.
...

Theo đó, hành vi lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên trong cùng một kỳ kế toán là hành vi bị nghiêm cấm.

- Theo Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định về trách nhiệm của người nộp thuế:

Trách nhiệm của người nộp thuế
1. Thực hiện đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.
2. Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
...

- Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hành vì trốn thuế bao gồm:

Hành vi trốn thuế
1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này.
2. Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.
...

Theo các quy định nêu trên, tất cả nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh phải được ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời trên một hệ thống sổ kế toán tài chính duy nhất.

Việc sử dụng song song hai hệ thống sổ kế toán nhằm che giấu doanh thu, che giấu quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh không chỉ làm thất thu ngân sách nhà nước mà còn tạo ra sự bất bình đẳng trong môi trường kinh doanh, ảnh hưởng tiêu cực đến kỷ cương pháp luật và niềm tin xã hội đối với việc chấp hành pháp luật thuế.

Cá nhân, tổ chức có hành vi lập 2 sổ kế toán nhằm gian lận thuế có thể phải chịu xử phạt VPHC và bị xử lý TNHS. Đơn cử:

- Điều 221 Bộ Luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm đ khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng:

Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng
1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong những hành vi sau đây, gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
...
đ) Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên nhằm bỏ ngoài sổ kế toán tài sản, nguồn vốn, kinh phí của đơn vị kế toán.
...

Theo đó quy định nêu trên, hành vi lập 2 sổ kế toán nhằm gian lận thuế có thể bị xử lý hình sự theo quy định pháp luật, cụ thể:

Người có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên nhằm bỏ ngoài sổ kế toán tài sản, nguồn vốn, kinh phí của đơn vị kế toán, gây thiệt hại nhưng đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 20 năm (tùy mức độ tính chất hành vi vi phạm).

Như vậy, người có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên nhằm bỏ ngoài sổ kế toán tài sản, nguồn vốn, kinh phí của đơn vị kế toán, gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm (tùy mức độ tính chất hành vi vi phạm).

Bên cạnh đó, người phạm tội nêu trên còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

- Theo điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi vi phạm quy định về sổ kế toán, cụ thể như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về sổ kế toán
...
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
...
b) Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị hoặc có liên quan đến đơn vị nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
...

Theo đó, cá nhân có hành vi để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị hoặc có liên quan đến đơn vị nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (tùy mức độ tính chất hành vi vi phạm).

Bên cạnh đó, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm buộc bổ sung vào sổ kế toán đối với các hành vi để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị hoặc có liên quan đến đơn vị vi phạm.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP).

Kỳ kế toán bao gồm những kỳ nào?

Kỳ kế toán được quy định tại Điều 12 Luật Kế toán 2015 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024, cụ thể như sau:

- Kỳ kế toán gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng và được quy định như sau:

+ Kỳ kế toán năm là 12 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. Đơn vị kế toán có đặc thù về tổ chức, hoạt động được chọn kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ đầu ngày 01 tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau và phải thông báo cho cơ quan tài chính, cơ quan thuế;

+ Kỳ kế toán quý là 03 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý;

+ Kỳ kế toán tháng là 01 tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.

- Kỳ kế toán của đơn vị kế toán mới được thành lập được quy định như sau:

+ Kỳ kế toán đầu tiên của doanh nghiệp mới được thành lập tính từ đầu ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến hết ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Kế toán 2015;

+ Kỳ kế toán đầu tiên của đơn vị kế toán khác tính từ đầu ngày quyết định thành lập đơn vị kế toán có hiệu lực đến hết ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Kế toán 2015.

- Đơn vị kế toán khi bị chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản thì kỳ kế toán cuối cùng tính từ đầu ngày kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Kế toán 2015 đến hết ngày trước ngày quyết định chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản đơn vị kế toán có hiệu lực.

- Trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng có thời gian không quá 03 kỳ kế toán tháng liên tiếp thì được phép cộng với kỳ kế toán năm tiếp theo hoặc cộng với kỳ kế toán năm trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm; kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng phải không quá 15 tháng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất