Bảng lương công chức loại B từ 01/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng như thế nào?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 457 lượt xem
17:36 | 08/07/2024
Bảng lương công chức loại B từ 01/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách tính lương công chức loại B từ 01/7/2024 như thế nào?
  2. Bảng lương công chức loại B từ 1/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng như thế nào?
  3. Các ngạch công chức loại B hiện nay ra sao?
  4. Xét nâng ngạch công chức hiện nay như thế nào?

Cách tính lương công chức loại B từ 01/7/2024 như thế nào?

- Lương cơ sở từ 01/7/2024 sẽ là 2.340.000 triệu đồng/tháng (khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)

- Hệ số lương công chức loại B sẽ áp dụng theo các hệ số tại Bảng 2 Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP.

Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV hướng dẫn Cách tính lương công chức loại B từ 01/7/2024 như sau:

Tiền lương = 2.340.000 đồng x Hệ số lương (Đồng/tháng)

Lưu ý: cách tính lương nêu trên chưa tính đến các khoản phụ cấp, hỗ trợ mà công chức nhận được.

Bảng lương công chức loại B từ 1/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng như thế nào?

Theo cách tính lương công chức loại B từ 01/7/2024, bảng lương công chức loại B từ 1/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng như sau:

Bậc

Hệ số

Trước 01/7/2024

Mức lương (Đơn vị: VNĐ)

Từ 01/7/2024

Mức lương (Đơn vị: VNĐ)

1

1,86

3.348.000

4.352.400

2

2,06

3.708.000

4.820.400

3

2,26

4.068.000

5.288.400

4

2,46

4.428.000

5.756.400

5

2,66

4.788.000

6.224.400

6

2,86

5.148.000

6.692.400

7

3,06

5.508.000

7.160.400

8

3,26

5.868.000

7.628.400

9

3,46

6.228.000

8.096.400

10

3,66

6.588.000

8.564.400

11

3,86

6.948.000

9.032.400

12

4,06

7.308.000

9.500.400

Lưu ý: Mức lương nêu trên chưa tính đến các khoản phụ cấp, hỗ trợ.

Bảng lương công chức loại B từ 01/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng? Bảng lương công chức loại B 2024?

Bảng lương công chức loại B từ 01/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng? Bảng lương công chức loại B 2024? (Hình từ Internet)

Các ngạch công chức loại B hiện nay ra sao?

Căn cứ Bảng 2 Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP thì các ngạch công chức loại B hiện nay bao gồm:

Số thứ tự

Ngạch công chức

1

Cán sự

2

Kế toán viên trung cấp

3

Kiểm thu viên thuế

4

Thủ kho tiền, vàng bạc, đá quý (ngân hàng) (*)

5

Kiểm tra viên trung cấp hải quan

6

Kỹ thuật viên kiểm dịch động - thực vật

7

Kiểm lâm viên trung cấp

8

Kiểm soát viên trung cấp đê điều (*)

9

Kỹ thuật viên kiểm nghiệm bảo quản

10

Kiểm soát viên trung cấp thị trường

11

Thống kê viên trung cấp

12

Kiểm soát viên trung cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa

13

Thư ký trung cấp thi hành án (dân sự)

14

Kiểm tra viên trung cấp thuế

15

Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp

16

Thủ kho bảo quản

Ghi chú: Các ngạch đánh dấu (*) là có thay đổi về phân loại công chức.

Xét nâng ngạch công chức hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định xét nâng ngạch công chức như sau:

(1) Công chức đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện sau:

(i) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự thi nâng ngạch; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật quy định tại Điều 82 Luật Cán bộ, công chức 2008 được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019;

(ii) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch công chức cao hơn ngạch công chức hiện giữ trong cùng ngành chuyên môn;

(iii) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch dự thi;

Trường hợp công chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ hoặc tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của ngạch dự thi thì đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn ngoại ngữ, tin học của ngạch dự thi.

Trường hợp công chức được miễn thi môn ngoại ngữ hoặc môn tin học theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 37 Nghị định 138/2020/NĐ-CP thì đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn ngoại ngữ, tin học của ngạch dự thi.

thì được xét nâng ngạch công chức trong các trường hợp sau đây:

- Có thành tích xuất sắc trong hoạt động công vụ trong thời gian giữ ngạch công chức hiện giữ, được cấp có thẩm quyền công nhận;

- Được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý gắn với yêu cầu của vị trí việc làm.

(2) Yêu cầu về thành tích xuất sắc trong hoạt động công vụ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 Nghị định 138/2020/NĐ-CP bao gồm các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức như sau:

- Đối với nâng ngạch từ ngạch nhân viên hoặc tương đương lên ngạch cán sự hoặc tương đương; từ ngạch cán sự hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên hoặc tương đương: Được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và 02 lần đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở;

- Đối với nâng ngạch từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương: Được khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba và đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

- Đối với nâng ngạch từ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương: Được khen thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất hoặc đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc.

(3) Căn cứ vào vị trí việc làm, phù hợp với cơ cấu ngạch công chức của cơ quan sử dụng công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan sử dụng công chức báo cáo cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc xét nâng ngạch đối với công chức ngay sau khi công chức đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 138/2020/NĐ-CP.

(4) Cơ quan quản lý công chức chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của công chức được xét nâng ngạch và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét nâng ngạch của công chức theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Pháp luật
Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên có bị phạt không? Bị phạt ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hình thức giao kết hợp đồng lao động, mức phạt đối với hành vi không giao kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên và biện pháp khắc phục hậu quả, theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất