BẢNG GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG tỉnh Thanh Hóa từ 1/7/2026 chuyển đổi theo Công văn 7425/SXD-KTVL 2026?
Ngày 4/7/2026, Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hóa ban hành Công văn 7425/SXD-KTVL 2026 hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng, bảng giá ca máy và thiết bị thi công theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP.
>> Tải về Toàn văn Công văn 7425/SXD-KTVL 2026 Đơn giá nhân công tỉnh Thanh Hóa 2026
Theo đó, trong thời gian Sở Xây dựng chưa tổ chức khảo sát và công bố đơn giá nhân công xây dựng theo quy định tại Thông tư 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng; các dự án, công trình áp dụng, vận dụng đơn giá nhân công xây dựng theo Quyết định 391/QĐ-SXD ngày 14/5/2025 (sửa đổi Khu vực tại Quyết định 822/QĐSXD ngày 29/7/2025) của Sở Xây dựng sau khi đã thực hiện chuyển đổi theo hướng dẫn tại mục 4, Phụ lục III kèm theo Thông tư 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng như sau: đơn giá nhân công tỉnh thanh hóa 2026
BẢNG GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG tỉnh Thanh Hóa từ 1/7/2026
> BẢNG GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG 34 tỉnh, thành từ 01/7/2026

Trên đây là Bảng giá nhân công xây dựng tỉnh Thanh Hóa từ 1/7/2026 chuyển đổi.
Việc áp dụng cách tính đơn giá nhân công xây dựng, đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng theo hướng dẫn trên để lập dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá được thực hiện kể từ ngày 01/7/2026 cho đến khi có văn bản thay thế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

BẢNG GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG tỉnh Thanh Hóa từ 1/7/2026 chuyển đổi theo Công văn 7425/SXD-KTVL 2026?
Danh mục xã phường Vùng II, III, IV tại Bảng giá nhân công tỉnh Thanh Hóa theo Công văn 7425
Căn cứ Địa bàn áp dụng bảng lương tối thiểu vùng tỉnh Thanh Hóa được ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Danh mục xã phường Vùng II, III, IV tại Bảng giá nhân công tỉnh Thanh Hóa theo Công văn 7425 như sau:
Vùng | Danh mụa địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu |
Vùng II | Các phường Hạc Thành, Quảng Phú, Đông Quang, Đông Sơn, Đông Tiến, Hàm Rồng, Nguyệt Viên, Sầm Sơn, Nam Sầm Sơn, Bỉm Sơn, Quang Trung, Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Đào Duy Từ, Hải Bình, Trúc Lâm, Nghi Sơn và các xã Trường Lâm, Các Sơn |
Vùng III | Các xã Hà Trung, Tống Sơn, Hà Long, Hoạt Giang, Lĩnh Toại, Triệu Lộc, Đông Thành, Hậu Lộc, Hoa Lộc, Vạn Lộc, Nga Sơn, Nga Thắng, Hồ Vương, Tân Tiến, Nga An, Ba Đình, Hoằng Hóa, Hoằng Tiến, Hoằng Thanh, Hoằng Lộc, Hoằng Châu, Hoằng Sơn, Hoằng Phú, Hoằng Giang, Lưu Vệ, Quảng Yên, Quảng Ngọc, Quảng Ninh, Quảng Bình, Tiên Trang, Quảng Chính, Nông Cống, Thắng Lợi, Trung Chính, Trường Văn, Thăng Bình, Tượng Lĩnh, Công Chính, Thiệu Hóa, Thiệu Quang, Thiệu Tiến, Thiệu Toán, Thiệu Trung, Yên Định, Yên Trường, Yên Phú, Quý Lộc, Yên Ninh, Định Tân, Định Hòa, Thọ Xuân, Thọ Long, Xuân Hòa, Sao Vàng, Lam Sơn, Thọ Lập, Xuân Tín, Xuân Lập, Vĩnh Lộc, Tây Đô, Biện Thượng, Triệu Sơn, Thọ Bình, Thọ Ngọc, Thọ Phú, Hợp Tiến, An Nông, Tân Ninh, Đồng Tiến |
Vùng IV | Các xã, phường còn lại |
Phương pháp chuyển đổi giá nhân công theo nhóm trong giai đoạn chuyển tiếp
Căn cứ khoản 4 Mục I Phụ lục III Thông tư 37/2026/TT-BXD Trong thời gian địa phương thực hiện việc khảo sát, xây dựng giá nhân công theo các nhóm quy định tại Bảng 3.1 Phụ lục III Thông tư 37/2026/TT-BXD, việc quy đổi giá nhân công từ bảng giá nhân công theo cấp bậc thợ công bố hiện hành sang bảng giá nhân công theo nhóm quy định tại Bảng 3.1 được thực hiện như sau:
(1) Trên cơ sở các nhóm công tác quy định tại Bảng 3.1 và các công tác quy định tại hệ thống định mức, lựa chọn các công tác xây dựng (hoặc các loại máy và thiết bị) đại diện cho các nhóm và các cấp bậc nhân công trong nhóm (hoặc nhân công điều khiển các loại máy và thiết bị) để thực hiện tính toán quy đổi như sau:
- Nhóm 1: Chặt cây ở địa hình bằng phẳng; phá dỡ kết cấu bằng máy; đào móng bằng thủ công; đắp đất nền móng công trình; đắp đất nền đường; xói hút đất từ tầu hút phun, hút bụng.
- Nhóm 2: Đóng cọc bê tông cốt thép; bê tông tường, dầm; cốt thép tường, dầm; ván khuôn thép móng, tường; thảm bê tông nhựa; xây tường gạch.
- Nhóm 3: Gia công vì kèo thép; gia công cột thép; trát tường; trát trụ, cột; ốp gạch tường; lát nền, sàn; lắp đặt hệ thống điện: quạt, đèn, điều hòa cục bộ.
- Nhóm 4: Rải căng dây đường dây tải điện (nhôm, đồng, thép) bằng thủ công và bằng máy; lắp đặt máy biến áp; thí nghiệm độ chặt nền đường; lắp đặt máy và thiết bị cần cẩu, cầu trục.
- Nhóm vận hành máy, điều khiển máy: Máy đào một gầu bánh xích; cần cẩu bánh xích; máy đóng cọc tự hành bánh xích; trạm trộn bê tông; máy rải hỗn hợp bê tông nhựa; máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén); máy cắt uốn cốt thép.
- Nhóm lái xe: Cần trục ô tô; xe nâng; máy phun nhựa đường; ô tô vận tải thùng; ô tô tự đổ; ô tô chuyển trộn bê tông; xe bơm bê tông tự hành Các nhóm còn lại: Xác định bằng đơn giá nhân công bậc bình quân đã được công bố.
(2) Căn cứ bảng giá nhân công đã được công bố, xác định đơn giá nhân công cho các công tác nêu trên; trên cơ sở đó tính giá trị trung bình để xác định giá nhân công bình quân cho từng nhóm.
(3) Căn cứ vào mặt bằng giá nhân công địa phương và kết quả tính toán chuyển đổi, địa phương quyết định áp dụng mức giá nhân công cho các nhóm.
>> Tải về Phụ lục III Thông tư 37/2026/TT-BXD
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];