Bảng giá điện sinh hoạt tháng 5/2026 bao nhiêu đồng/kWh? Tiền điện sinh hoạt tháng 5/2026 theo bậc?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 15,487 lượt xem
16:37 | 04/05/2026
Theo quy định bảng giá điện sinh hoạt tháng 5/2026 được tính theo 5 bậc từ 1.984 đồng/kWh đến 3.460 đồng/kWh.
Nội dung chính
  1. Bảng giá điện sinh hoạt tháng 5/2026 bao nhiêu đồng/kWh?
  2. Áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt tháng 5/2026 như thế nào?
  3. Hỗ trợ tiền điện theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ra sao?

Bảng giá điện sinh hoạt tháng 5/2026 bao nhiêu đồng/kWh?

Hiện nay, căn cứ Mục 4 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1279/QĐ-BCT năm 2025 quy định về bảng giá điện sinh hoạt 2026.

Cập nhật Giá điện sinh hoạt 2026 theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg và mức giá bán lẻ điện bình quân theo Quyết định 1279/QĐ-BCT năm 2025, cụ thể:

Mức giá điện sinh hoạt 2026 được tính theo tỷ lệ so với mức giá bán lẻ điện bình quân là 2.204,0655 đồng/kWh (chưa bao gồm VAT).

Theo đó, bảng giá điện sinh hoạt 2026 áp dụng cho bảng giá điện sinh hoạt tháng 5/2026, tiền điện sinh hoạt tháng 5/2026 theo bậc như sau:

Bảng giá điện sinh hoạt tháng 5/2026

Giá bán lẻ điện cho sinh hoạt

Giá bán điện (đồng/kWh)

(chưa bao gồm VAT)

Tỷ lệ so với mức giá bán lẻ điện bình quân được điều chỉnh theo thẩm quyền (%)

Bậc 1: Cho kWh đến 100

1983.66

90%

Bậc 2: Cho kWh từ 101 - 200

2380.39

108%

Bậc 3: Cho kWh từ 201 - 400

2997.53

136%

Bậc 4: Cho kWh từ 401 - 700

3570.59

162%

Bậc 5: Cho kWh từ 701 trở lên

3967.32

180%

Sau khi điều chỉnh giá điện sinh hoạt 2026 theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg khi giảm bậc từ 6 bậc xuống còn 5 bậc giá điện các bậc 1 - 5 được tính bằng 90 - 180% giá bán lẻ điện bình quân hiện hành (2.204,06 đồng/kWh, chưa bao gồm VAT). Như vậy, giá thấp nhất khoảng 1.984 đồng/kWh và cao nhất là 3.967 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế VAT).

Cụ thể:

- Bậc 1: 0 - 100kWh sẽ được áp dụng tính bằng 90% giá điện bán lẻ bình quân, giữ nguyên so với giá điện 6 bậc.

- Bậc 2: 101 - 200kWh áp dụng tính bằng 108% của giá điện bán lẻ bình quân, tăng 330 đồng/kWh so với đơn giá điện bậc 2, thang 6 bậc.

- Bậc 3: 201 - 400kWh áp dụng tính bằng 136% của giá điện bán lẻ bình quân, tăng 617 đồng/kWh so với đơn giá điện bậc 3, thang giá điện 6 bậc.

- Bậc 4: 401 - 700kWh áp dụng tính bằng 162% của giá điện bán lẻ bình quân, tăng 572 đồng/kWh so với đơn giá điện bậc 4, thang giá điện 6 bậc.

- Bậc 5: 701kWh trở lên áp dụng tính bằng 180% của giá điện bán lẻ bình quân, tăng 617 đồng/kWh so với đơn giá điện bậc 5, thang giá điện 6 bậc.

Xem thêm: Khung giờ điện cao điểm, thấp điểm, giờ bình thường năm 2026 theo Bộ Công thương công bố

*Trên đây là bảng giá điện sinh hoạt tháng 5/2026 bao nhiêu đồng/kWh, tiền điện sinh hoạt tháng 5/2026 theo bậc!

Bảng giá điện sinh hoạt tháng 5/2026 bao nhiêu đồng/kWh? Tiền điện sinh hoạt tháng 5/2026 theo bậc?

Bảng giá điện sinh hoạt tháng 5/2026 bao nhiêu đồng/kWh? Tiền điện sinh hoạt tháng 5/2026 theo bậc? (Hình ảnh Internet)

Áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt tháng 5/2026 như thế nào?

Căn cứ Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT quy định áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt tháng 5/2026 như sau:

(1) Giá bán lẻ điện sinh hoạt áp dụng với hộ sử dụng điện cho nhu cầu sinh hoạt có hợp đồng mua bán điện trực tiếp với bên bán điện. Tại một địa điểm sử dụng điện, mỗi hộ sử dụng điện trong 01 tháng được áp dụng một định mức sử dụng điện sinh hoạt.

(2) Bên mua điện sinh hoạt có các hộ sử dụng điện dùng chung công tơ (số hộ thường trú hoặc tạm trú xác định theo thông tin về cư trú của hộ gia đình tại địa điểm sử dụng điện), áp dụng giá bán điện cho các hộ sử dụng theo nguyên tắc định mức chung của bên mua điện bằng định mức của từng bậc nhân với số hộ sử dụng điện dùng chung công tơ.

(3) Bên mua điện sử dụng vào mục đích sinh hoạt cho nhà ở tập thể của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động của doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này; nhà ở của người tu hành; nhà ở cho huấn luyện viên, vận động viên của trung tâm huấn luyện thể thao, nhà thi đấu thể thao; ký túc xá học sinh, sinh viên, học viên áp dụng như sau:

- Trường hợp có thể kê khai được số người thì cứ 04 (bốn) người (xác định theo thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện) được tính là một hộ sử dụng điện để áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt;

- Trường hợp không thể kê khai được số người thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 2: từ 101 - 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ.

(4) Bên mua điện sử dụng vào mục đích sinh hoạt cho nhà ở tập thể của lực lượng vũ trang nếu có công tơ đo đếm điện riêng thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 2: từ 101 - 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ; trường hợp không có công tơ đo đếm điện riêng thì áp dụng giá bán điện theo mục đích sử dụng điện tại hợp đồng mua bán điện.

(5) Bên mua điện sử dụng vào mục đích sinh hoạt của người thuê nhà để ở áp dụng như sau:

- Tại mỗi địa chỉ nhà cho thuê, bên bán điện chỉ giao kết một hợp đồng mua bán điện duy nhất. Chủ nhà cho thuê có trách nhiệm cung cấp thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện của người thuê nhà;

- Đối với trường hợp cho hộ gia đình thuê: Chủ nhà trực tiếp giao kết hợp đồng mua bán điện hoặc ủy quyền cho hộ gia đình thuê nhà giao kết hợp đồng mua bán điện (có cam kết thanh toán tiền điện), mỗi hộ gia đình thuê nhà được tính một định mức;

- Trường hợp cho sinh viên và người lao động thuê nhà (bên thuê nhà không phải là một hộ gia đình):

+ Đối với trường hợp bên thuê nhà có hợp đồng thuê nhà từ 12 tháng trở lên và có đăng ký tạm trú, thường trú (xác định theo thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện) thì chủ nhà trực tiếp giao kết hợp đồng mua bán điện hoặc đại diện bên thuê nhà giao kết hợp đồng mua bán điện (có cam kết thanh toán tiền điện của chủ nhà);

+ Trường hợp thời hạn cho thuê nhà dưới 12 tháng và chủ nhà không thực hiện kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 2: Từ 101 - 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ;

+ Trường hợp chủ nhà kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì bên bán điện có trách nhiệm cấp định mức cho chủ nhà căn cứ vào thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện; cứ 04 (bốn) người được tính là một hộ sử dụng điện để tính số định mức áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt, cụ thể: 01 (một) người được tính là 1/4 định mức, 02 (hai) người được tính là 1/2 định mức, 03 (ba) người được tính là 3/4 định mức, 04 (bốn) người được tính là 01 định mức. Khi có thay đổi về số người thuê nhà, chủ nhà cho thuê có trách nhiệm thông báo cho bên bán điện để điều chỉnh định mức tính toán tiền điện;

+ Trường hợp người thuê nhà không giao kết hợp đồng trực tiếp với bên bán điện thì tổng tiền điện chủ nhà cho thuê thu của người thuê nhà không được vượt quá tiền điện trong hoá đơn tiền điện hằng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành;

+ Bên bán điện được phép yêu cầu bên mua điện cung cấp thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện để làm căn cứ xác định số người tính số định mức khi tính toán hóa đơn tiền điện.

(6) Các khách hàng mua điện qua máy biến áp riêng sử dụng vào mục đích sinh hoạt thì tính giá điện theo giá bán lẻ điện sinh hoạt.

(7) Trong trường hợp bất khả kháng dẫn đến bên bán điện phải dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số đo điện năng thì lượng điện sinh hoạt của từng bậc được điều chỉnh theo số ngày thực tế của kỳ ghi chỉ số đo điện năng đó.

(8) Trường hợp ngày ghi chỉ số đo điện năng không trùng với ngày điều chỉnh giá điện thì việc tính tiền điện cho giá điện sinh hoạt được thực hiện như sau:

- Trường hợp có dữ liệu từ hệ thống đo xa, bên bán điện sử dụng dữ liệu từ hệ thống đo xa tại ngày điều chỉnh giá để xác định sản lượng điện thực tế của từng khoảng thời gian áp dụng giá cũ và giá mới. Định mức của từng bậc thang giá điện sinh hoạt được tính riêng cho từng khoảng thời gian áp dụng giá, căn cứ vào số ngày thực tế của khoảng thời gian đó. Bên bán điện có trách nhiệm thông báo chỉ số đo điện năng tại ngày điều chỉnh giá cho khách hàng trong thông báo tiền điện của kỳ có ngày điều chỉnh giá;

- Trường hợp không có dữ liệu từ hệ thống đo xa, bên bán điện áp dụng phương pháp nội suy theo các thông số sau: lượng điện thực tế khách hàng sử dụng trong kỳ ghi chỉ số; số ngày sử dụng điện thực tế (số ngày giữa hai kỳ ghi chỉ số, số ngày áp dụng giá cũ, số ngày áp dụng giá mới); mức sử dụng điện của từng bậc tính theo số ngày thực tế giữa hai kỳ ghi chỉ số.

(9) Trường hợp bên mua điện thực hiện kê khai không đúng số hộ, số người sử dụng điện để cấp định mức sử dụng điện sinh hoạt nhiều hơn thực tế thì bên bán điện có quyền yêu cầu bồi thường và phạt vi phạm hợp đồng theo quy định pháp luật có liên quan hoặc theo điều khoản thỏa thuận tại hợp đồng mua bán điện.

(10) Trường hợp bên bán điện thực hiện cấp định mức sử dụng điện sinh hoạt cho bên mua điện thấp hơn định mức theo quy định thì bên mua điện có quyền yêu cầu bồi thường và phạt vi phạm hợp đồng theo quy định pháp luật có liên quan hoặc theo điều khoản thỏa thuận tại hợp đồng mua bán điện.

(11) Trường hợp cấp điện mới cho mục đích sinh hoạt, thay đổi chủ thể hợp đồng mua bán điện, chấm dứt hợp đồng mua bán điện, thay đổi ngày ghi chỉ số đo điện năng ấn định trên cơ sở thỏa thuận với khách hàng sử dụng điện thì mức sử dụng điện của từng bậc được điều chỉnh theo số ngày thực tế của kỳ ghi chỉ số đo điện năng đó.

Hỗ trợ tiền điện theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ra sao?

Căn cứ Điều 4 Quyết định 14/2025/QĐ-TTg quy định về hỗ trợ tiền điện như sau:

- Hộ nghèo theo tiêu chí của quy định pháp luật có liên quan trong từng thời kỳ được hỗ trợ tiền điện cho mục đích sinh hoạt, mức hỗ trợ hàng tháng tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành.

- Hộ chính sách xã hội theo tiêu chí do Thủ tướng Chính phủ quy định (không thuộc diện hộ nghèo được hỗ trợ tiền điện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định 14/2025/QĐ-TTg) và có lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt trong tháng không quá 50 kWh được hỗ trợ tiền điện tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành.

- Kinh phí hỗ trợ tiền điện cho các hộ nghèo và hộ chính sách xã hội được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định pháp luật. Ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương thực hiện hỗ trợ tiền điện theo nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách an sinh xã hội được cấp có thẩm quyền quyết định tùy từng thời kỳ.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Thông tư về thu nộp thuế với hàng hóa xuất nhập khẩu thay thế Thông tư 51/2025 và và Thông tư 184/2015 ra sao?

Nội dung Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 51/2025/TT-BTC quy định thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và Thông tư 184/2015/TT-BTC sau đây.

Pháp luật
Chấm dứt ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM khi không đảm bảo về phòng cháy chữa cháy trong trường hợp nào?

Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND quy định một số trường hợp áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM không đảm bảo về phòng cháy chưa cháy. Sau đây là căn cứ để chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước.

Bài viết mới nhất