Bản đồ thành phố Đồng Nai (phương án thành lập) mới nhất năm 2026 thế nào? Tải file Bản đồ phương án thành lập TP Đồng Nai?
Ngày 24/3/2026, UBND tỉnh Đồng Nai đã có Công văn 4534/UBND-KGVX năm 2026 TẢI VỀ về tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với Đề án thành lập các phường và thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương.
Ngày 25/3/2026, tại Hội nghị lần thứ hai, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã hoàn thành Chương trình đề ra sau ba ngày làm việc khẩn trương, nghiêm túc.
Theo đó, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã đồng ý chủ trương thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương.
Ban Chấp hành Trung ương Đảng giao Bộ Chính trị chỉ đạo Đảng ủy Chính phủ căn cứ chủ trương của Trung ương chỉ đạo Chính phủ hoàn chỉnh Đề án, hồ sơ theo quy định để trình tại Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XVI xem xét, quyết định.
Bản đồ thành phố Đồng Nai (phương án thành lập) mới nhất năm 2026, tải file Bản đồ phương án thành lập TP Đồng Nai dưới đây:
Bản đồ thành phố Đồng Nai (phương án thành lập)

Theo Đề án thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Đề án), phương án thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương dựa trên trên cơ sở nguyên trạng toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Đồng Nai với 12.737,18 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 4.491.408 người.
Thành phố Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2; quy mô dân số là 4.491.408 người; có 95 đơn vị hành chính cấp xã, gồm: 33 phường 12, 62 xã. Phía Tây và Tây Nam giáp Thành phố Hồ Chí Minh; Phía Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh; Phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng; Phía Bắc giáp Vương quốc Campuchia.
*Trên đây là "Bản đồ thành phố Đồng Nai phương án thành lập mới nhất năm 2026 thế nào? Tải file Bản đồ phương án thành lập TP Đồng Nai?"

Bản đồ thành phố Đồng Nai phương án thành lập mới nhất năm 2026 thế nào? Tải file Bản đồ phương án thành lập TP Đồng Nai? (Hình từ Internet)
Danh sách 95 phường xã của tỉnh Đồng Nai trước khi lên thành phố trực thuộc Trung ương?
Danh sách 95 phường xã của tỉnh Đồng Nai trước khi lên thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm:
TT | Phường, xã mới (Đơn vị hành chính cũ) |
1 | Phường Biên Hòa (Tân Hạnh, Hóa An, Bửu Hoà và Tân Vạn) |
2 | Phường Trấn Biên (Bửu Long, Quang Vinh, Trung Dũng, Thống Nhất, Hiệp Hoà và An Bình) |
3 | Phường Trảng Dài (Trảng Dài (TP. Biên Hoà) và xã Thiện Tân (huyện Vĩnh Cửu)) |
4 | Phường Tam Hiệp (Tân Hiệp, Tân Mai, Tam Hiệp và Bình Đa) |
5 | Phường Long Bình (Long Bình, Hố Nai và Tân Biên) |
6 | Phường Hố Nai (Tân Hoà (TP. Biên Hoà) và xã Hố Nai 3 (huyện Trảng Bom)) |
7 | Phường Long Hưng (An Hoà, Long Bình Tân và xã Long Hưng) |
8 | Phường Phước Tân (Giữ nguyên) |
9 | Phường Tam Phước (Giữ nguyên) |
10 | Phường Bình Lộc (Bình Lộc, phường Suối Tre và Xuân Thiện (huyện Thống Nhất)) |
11 | Phường Long Khánh (Xuân An, Xuân Bình, Xuân Hoà, Phú Bình và xã Bàu Trâm) |
12 | Phường Bảo Vinh (Phường Bảo Vinh và xã Bảo Quang) |
13 | Phường Xuân Lập (Phường Xuân Lập và Bàu Sen) |
14 | Phường Hàng Gòn (Phường Xuân Tâm và xã Hàng Gòn) |
15 | Phường Tân Triều (Phường Tân Phong (TP. Biên Hoà), xã Tân Bình, Bình Lợi, Thạnh Phú (huyện Vĩnh Cửu)) |
16 | Xã An Phước (Xã Tam An và An Phước) |
17 | Xã Bình An (Xã Bình An và Long Đức) |
18 | Xã Long Thành (Long An, Lộc An, Bình Sơn và thị trấn Long Thành) |
19 | Xã Long Phước (Xã Long Phước và Bàu Cạn) |
20 | Xã Phước Thái (Tân Hiệp, Phước Bình, Phước Thái) |
21 | Xã Đại Phước (Phú Hữu, Phước Khánh, Phú Đông, Đại Phước) |
22 | Xã Nhơn Trạch (Phú Thạnh, Long Tân, Phú Hội, Phước Thiền và thị trấn Hiệp Phước) |
23 | Xã Phước An (Vĩnh Thanh, Phước An, Long Thọ) |
24 | Xã Bình Minh (Bình Minh và Bắc Sơn) |
25 | Xã Trảng Bom (Giang Điền, Quảng Tiến, Sông Trầu và thị trấn Trảng Bom) |
26 | Xã An Viễn (An Viễn và Đồi 61) |
27 | Xã Bàu Hàm (Thanh Bình, Cây Gáo, Sông Thao và Bàu Hàm) |
28 | Xã Hưng Thịnh (Tây Hoà, Trung Hoà, Đông Hoà và Hưng Thịnh) |
29 | Xã Dầu Giây (Xuân Hưng, Bàu Hàm 2, xã Lộ 25 và thị trấn Dầu Giây) |
30 | Xã Gia Kiệm (Quang Trung, Gia Kiệm, Gia Tân 3) |
31 | Xã Thống Nhất (Gia Tân 1, Gia Tân 2 và xã Phú Cường, Phú Túc (huyện Định Quán)) |
32 | Xã Xuân Định (Xuân Bảo, Bảo Hoà và Xuân Định) |
33 | Xã Xuân Phú (Xuân Phú và Lang Minh) |
34 | Xã Xuân Hòa (Xuân Hoà, Xuân Hưng, Xuân Tâm) |
35 | Xã Xuân Lộc (Suối Cát, Xuân Thọ, Xuân Trường, Xuân Hiệp và thị trấn Gia Ray) |
36 | Xã Xuân Thành (Xuân Thành và Suối Cao) |
37 | Xã Xuân Bắc (Xuân Bắc và Suối Nho) |
38 | Xã Xuân Quế (Xuân Quế và Sông Nhạn) |
39 | Xã Xuân Đường (Cẩm Đường, Thừa Đức và Xuân Đường) |
40 | Xã Cẩm Mỹ (Long Giao và các xã Nhân Nghĩa, Xuân Mỹ, Bảo Bình) |
41 | Xã Sông Ray (Lâm San và xã Sông Ray) |
42 | Xã Xuân Đông (Xuân Tây, xã Xuân Đông và một phần xã Xuân Tâm) |
43 | Xã La Ngà (Túc Trưng và La Ngà) |
44 | Xã Định Quán (TT. Định Quán và các xã Phú Ngọc, Gia Canh, Ngọc Định) |
45 | Xã Thanh Sơn (Giữ nguyên) |
46 | Xã Phú Vinh (Phú Tân và xã Phú Vinh) |
47 | Xã Phú Hòa (Phú Điền, Phú Lợi và Phú Hòa) |
48 | Xã Tà Lài (Phú Thịnh, Phú Lập và Tà Lài) |
49 | Xã Nam Cát Tiên (Phú An và xã Nam Cát Tiên) |
50 | Xã Tân phú (Tân Phú (huyện Tân Phú) và các xã Phú Lộc, Trà Cổ, Phú Thanh, Phú Xuân) |
51 | Xã Phú Lâm (Thanh Sơn và xã Phú Sơn (huyện Tân Phú), xã Phú Bình, xã Phú Lâm) |
52 | Xã Đak Lua (Giữ nguyên) |
53 | Xã Phú Lý (Giữ nguyên) |
54 | Xã Trị An (Vĩnh An, xã Mã Đà và xã Trị An) |
55 | Xã Tân An (Vĩnh Tân và xã Tân An) |
56 | Phường Bình Phước (Tân Phú, Tân Đồng, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Xuân và xã Tiến Hưng) |
57 | Phường Đồng Xoài (Tiến Thành và xã Tân Thành (thành phố Đồng Xoài) |
58 | Phường Minh Hưng (Minh Long và phường Minh Hưng) |
59 | Xã Nha Bích (Minh Thắng, Minh Lập và Nha Bích) |
60 | Phường Chơn Thành (Hưng Long, Thành Tâm và Minh Thành) |
61 | Xã Lộc Thành (Lộc Thịnh và xã Lộc Thành) |
62 | Xã Lộc Ninh (Lộc Ninh, xã Lộc Thái và xã Lộc Thuận) |
63 | Xã Lộc Hưng (Lộc Khánh, Lộc Điền và Lộc Hưng) |
64 | Xã Lộc Tấn (Lộc Thiện và xã Lộc Tấn) |
65 | Xã Lộc Thạnh (Lộc Hòa và xã Lộc Thạnh) |
66 | Xã Lộc Quang (Lộc Phú, Lộc Hiệp và Lộc Quang) |
67 | Phường An Lộc (Phú Thịnh, xã Thanh Phú và xã Thanh Lương) |
68 | Phường Bình Long (An Lộc, Hưng Chiến, Phú Đức, xã Thanh Bình (huyện Hớn Quản)) |
69 | Xã Tân Quan (Phước An và xã Tân Lợi (huyện Hớn Quản), xã Quang Minh, xã Tân Quan) |
70 | Xã Tân Hưng (Tân Hưng (huyện Hớn Quản), An Khương và Thanh An) |
71 | Xã Tân Khai (Tân Khai, xã Tân Hiệp (huyện Hớn Quản) và xã Đồng Nơ) |
72 | Xã Minh Đức (An Phú, Minh Tâm và Minh Đức) |
73 | Xã Bù Gia Mập (Giữ nguyên) |
74 | Xã Đăk Ơ (Giữ nguyên) |
75 | Xã Phú Nghĩa (Phú Văn, Đức Hạnh và Phú Nghĩa) |
76 | Xã Đa Kia (Phước Minh, Bình Thắng và Đa Kia) |
77 | Phường Phước Bình (Long Phước, phường Phước Bình, xã Bình Sơn (huyện Phú Riềng) và xã Long Giang) |
78 | Phường Phước Long (Long Thủy, Thác Mơ, Sơn Giang và xã Phước Tín) |
79 | Xã Bình Tân (Long Hưng (huyện Phú Riềng), Long Bình và Bình Tân) |
80 | Xã Long Hà (Long Tân (huyện Phú Riềng) và xã Long Hà) |
81 | Xã Phú Riềng (Bù Nho và xã Phú Riềng) |
82 | Xã Phú Trung (Phước Tân và xã Phú Trung) |
83 | Xã Thuận Lợi (Thuận Phú và xã Thuận Lợi) |
84 | Xã Đồng Tâm (Đồng Tiến, Tân Phước và Đồng Tâm) |
85 | Xã Tân Lợi (Tân Hưng và xã Tân Lợi (huyện Đồng Phú), xã Tân Hòa) |
86 | Xã Đồng Phú (Tân Phú và xã Tân Tiến (huyện Đồng Phú), xã Tân Lập) |
87 | Xã Tân Tiến (Tân Thành, Tân Tiến (huyện Bù Đốp), Lộc An (huyện Lộc Ninh)) |
88 | Xã Thiện Hưng (Thanh Bình, xã Thanh Hòa và xã Thiện Hưng) |
89 | Xã Hưng Phước (Phước Thiện và xã Hưng Phước) |
90 | Xã Phước Sơn (Đăng Hà, Thống Nhất và Phước Sơn) |
91 | Xã Nghĩa Trung (Đức Liễu, Nghĩa Bình và Nghĩa Trung) |
92 | Xã Bù Đăng (Đức Phong, xã Đoàn Kết và xã Minh Hưng) |
93 | Xã Thọ Sơn (Phú Sơn (huyện Bù Đăng), Đồng Nai và Thọ Sơn) |
94 | Xã Đak Nhau (Đường 10 và xã Đak Nhau) |
95 | Xã Bom Bo (Bình Minh (huyện Bù Đăng) và xã Bom Bo) |
(Theo Điều 1 Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 năm 2025)
Sau sáp nhập, Việt Nam có bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung ương?
Theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025:
Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
...
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Cà Mau. Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có diện tích tự nhiên là 7.942,39 km2, quy mô dân số là 2.606.672 người.
Tỉnh Cà Mau giáp tỉnh An Giang, thành phố Cần Thơ và Biển Đông.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh An Giang. Sau khi sắp xếp, tỉnh An Giang có diện tích tự nhiên là 9.888,91 km2, quy mô dân số là 4.952.238 người.
Tỉnh An Giang giáp tỉnh Cà Mau, tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.
24. Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.
Như vậy, sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố. Trong đó, 6 thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm: TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, TP. Hải Phòng, TP. Cần Thơ, TP. Đà Nẵng và TP. Huế.
- Bản đồ thành phố Đồng Nai
- Thành phố Đồng Nai
- Bản đồ thành phố Đồng Nai phương án thành lập
- Đề án thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương
- Bản đồ phương án thành lập TP Đồng Nai
- File Bản đồ phương án thành lập TP Đồng Nai
- Tải file Bản đồ phương án thành lập TP Đồng Nai
- Phương án thành lập TP Đồng Nai
- Đồng Nai
- Phương án thành lập
- Thành phố trực thuộc trung ương
- 6 Thành phố trực thuộc Trung ương
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];