2 cách tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP kèm ví dụ?
Mới: Cách khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản áp dụng từ ngày 5/3/2026
Ngày 5/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP Tải về quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Trong đó có nêu 2 cách tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Căn cứ khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định phương pháp tính thuế TNCN làm rõ 2 cách tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Áp dụng từ 5/3/2026) như sau:
- CÁCH 1: Thuế suất (x) Doanh thu
+ Phương pháp tính thuế TNCN theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng.
Thuế suất thuế TNCN áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025;
+Ví dụ: Chị M bán mỹ phẩm, doanh thu năm 2026 là 800 triệu. Chị chọn nộp thuế TNCN theo Cách 1. Tỷ lệ thuế TNCN cho ngành bán lẻ là 0,5%. Thuế TNCN chị M phải nộp là 300 triệu x 0,5% = 1.5 triệu đồng.
- CÁCH 2: Thu nhập tính thuế (x) Thuế suất
+ Phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này.
Thu nhập tính thuế được xác định = Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra - Chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. |
Thuế suất thuế TNCN áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025;
+ Ví dụ: Anh T doanh thu 5 tỷ, bắt buộc phải dùng Cách 2. Thuế suất áp dụng là 17% cho phần thu nhập tính thuế. Anh T phải xác định doanh thu, tập hợp chi phí. Nếu doanh thu 5 tỷ, chi phí hợp lý 3,5 tỷ, thu nhập tính thuế là 1,5 tỷ. Thuế TNCN phải nộp là 1,5 tỷ x 17% = 255 triệu.
+ Ví dụ: Chị M ở trên, nếu chị chọn Cách 2 thay vì Cách 1, chị phải có đầy đủ hóa đơn chứng từ cho các khoản chi mua hàng, thuê mặt bằng, lương nhân viên. Thuế suất áp dụng cho chị cũng là 17%. Nếu chị không có chứng từ đầy đủ, chị sẽ bị thiệt vì không được trừ chi phí.
*LƯU Ý:
- Doanh thu, chi phí xác định theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP;
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo Thu nhập tính thuế nhân (x) Thuế suất (Cách 2) thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo Thuế suất nhân (x) Doanh thu tính thuế (Cách 1), nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo Thu nhập tính thuế nhân (x) Thuế suất (Cách 2).
*Trên đây là 2 cách tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP kèm ví dụ!

2 cách tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP kèm ví dụ? (Hình ảnh Internet)
Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP ra sao?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân như sau:
(1) Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
(2) Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
- Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
- Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;
- Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
- Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
- Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
- Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
(3) Thời điểm xác định doanh thu
- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại (2).
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế TNCN theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế TNCN như sau:
- Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
+ Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
+ Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
+ Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:
+ Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+ Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
+ Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
+ Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+ Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
+ Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
+ Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
- 2 cách tính thuế TNCN
- 2 cách tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh
- Cá nhân kinh doanh
- Nghị định 68
- Thuế thu nhập cá nhân
- Cách tính thuế TNCN
- Cách tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh
- Hộ kinh doanh
- Thuế TNCN
- Cách tính thuế TNCN theo Nghị định 68 kèm ví dụ
- 2 cách tính thuế TNCN theo Nghị định 68 kèm ví dụ
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];