04 trường hợp cho thôi việc công chức mới nhất từ 01/8/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?
Ngày 29/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.Trong đó sửa đổi bổ sung 04 trường hợp cho thôi việc công chức mới nhất từ 01/8/2026 như sau:
Theo đó, tại khoản 1 Điều 27 Nghị định 300/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 56a vào sau Điều 56 Nghị định 170/2025/NĐ-CP về 04 trường hợp cho thôi việc công chức mới nhất từ 01/8/2026 như sau:
* Công chức được cho thôi việc trong các trường hợp sau:
(1) Theo nguyện vọng cá nhân;
(2) Bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí;
(3) Bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí;
(4) Trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Bên cạnh đó, Điều 27 Nghị định 300/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 2 Điều 56a vào sau Điều 56 Nghị định 170/2025/NĐ-CP về các trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc theo nguyện vọng cá nhân như sau:
(1) Công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
(2) Công chức đang trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo (đã có quyết định thành lập Tổ xác minh), kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
(3) Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế;
(4) Các lý do khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi việc.
*Lưu ý: Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026.

04 trường hợp cho thôi việc công chức mới nhất từ 01/8/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?
Quyết định tuyển dụng và nhận việc công chức từ 01/8/2026 ra sao?
Tại Điều 6 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 19 Nghị định 170/2025/NĐ-CР về quyết định tuyển dụng và nhận việc công chức từ 01/8/2026 như sau:
(1) Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 170/2025/NĐ-CР, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng và gửi tới người trúng tuyển. Nội dung quyết định tuyển dụng bao gồm việc tuyển dụng, bố trí vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm tuyển dụng.
(2) Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng phải đến nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng đồng ý gia hạn.
(3) Trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc trong thời hạn quy định tại (2) thì quyết định tuyển dụng đương nhiên hết hiệu lực, trừ trường hợp được sự chấp thuận của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Cơ quan sử dụng công chức báo cáo cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thực hiện các công việc quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 18 Nghị định 170/2025/NĐ-CР.
Cán bộ, công chức có nghĩa vụ gì trong thi hành công vụ?
Theo Điều 7 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ như sau:
- Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chủ động nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của công việc; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong thực thi nhiệm vụ.
- Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.
- Chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công được giao.
- Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải chấp hành, đồng thời báo cáo bằng văn bản với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];