03 trường hợp miễn đóng đảng phí từ 1/2/2026 theo Quy định 01-QĐ/TW gồm những trường hợp nào?

Trần Thị Khánh Phương 22,006 lượt xem
04:45 | 19/02/2026
03 trường hợp miễn đóng đảng phí từ 1/2/2026 theo Quy định 01-QĐ/TW gồm những trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. 03 trường hợp miễn đóng đảng phí từ 1/2/2026 theo Quy định 01-QĐ/TW gồm những trường hợp nào?
  2. Mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở trong nước từ 1/2/2026
  3. Thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm được quy định ra sao?

03 trường hợp miễn đóng đảng phí từ 1/2/2026 theo Quy định 01-QĐ/TW gồm những trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định 03 trường hợp miễn đóng đảng phí từ 1/2/2026 bao gồm:

- Đảng viên từ đủ 50 năm tuổi đảng trở lên.

- Đảng viên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định của Chính phủ.

- Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ; người mắc bệnh hiểm nghèo theo danh mục bệnh hiểm nghèo do Bộ Y tế quy định), có đơn gửi chi bộ đề nghị cho miễn đóng đảng phí.

*Lưu ý: Đảng viên có hoàn cảnh khó khăn trong các trường hợp ngoài quy định trên, nếu có đơn đề nghị gửi chi bộ thì được xem xét cho miễn hoặc giảm 30%, 50%, 70% mức đóng đảng phí theo quy định, tùy theo từng trường hợp cụ thể. Mỗi lần xem xét miễn, giảm mức đóng đảng phí trong thời gian tối đa là 12 tháng.

03 trường hợp miễn đóng đảng phí từ 1/2/2026 theo Quy định 01-QĐ/TW gồm những trường hợp nào?

03 trường hợp miễn đóng đảng phí từ 1/2/2026 theo Quy định 01-QĐ/TW gồm những trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở trong nước từ 1/2/2026

Căn cứ theo Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở trong nước từ 1/2/2026 như sau:

(1) Đảng viên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng trước liền kề.

Trong thời gian đăng viên nghỉ việc do ốm đau, thai sản, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và hưởng chế độ do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thì mức đóng đảng phí bằng 1% mức trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản của đảng viên do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả. Trong thời gian đảng viên nghỉ việc, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vì các nguyên nhân khác thì mức đóng đảng phí như quy định áp dụng đối với đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

(2) Đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:

- Đảng viên hưởng lương hưu: Đóng đảng phí bằng tháng bằng 0,5% mức lương hưu được hưởng.

- Đảng viên không hưởng lương hưu:

+ Đảng viên không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phi thực hiện như sau:

+ Đảng viên là học sinh, sinh viên: Mức đóng đảng phí là 5.000 đồng/tháng.

+ Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:

++ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.

++ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,5% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.

+ Đảng viên từ đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:

++ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,2% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.

++ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.

- Đảng viên là người có công với cách mạng, đảng viên được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 50% mức đóng đảng phí quy định tại tiết a điểm 2.2 khoản 2 Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026.

(3) Việc xác định đối tượng làm cơ sở xác định mức đóng đảng phí tại (1) và (2) Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 theo thứ tự từ trên xuống dưới.

Thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm được quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 36 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011, thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm được quy định như sau:

(1) Chi bộ quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong chi bộ (kể cả cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý) vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên (trừ nhiệm vụ do cấp trên giao).

Đảng uỷ cơ sở quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong đảng bộ, cách chức cấp uỷ viên cấp dưới.

Đảng uỷ cơ sở được uỷ quyền quyết định kết nạp đảng viên thì có quyền quyết định khai trừ đảng viên, nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp và đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý.

(2) Cấp uỷ tỉnh, thành, huyện, quận và tương đương quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên cùng cấp vi phạm nhiệm vụ do cấp uỷ giao.

Ban thường vụ cấp uỷ quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên, cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm nhiệm vụ chuyên môn được giao.

(3) Ban Chấp hành Trung ương quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, kể cả Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương, Uỷ viên Ban Bí thư, Uỷ viên Bộ Chính trị.

Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, kể cả đảng viên là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; khiển trách, cảnh cáo Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên.

(4) Uỷ ban kiểm tra từ cấp huyện, quận và tương đương trở lên quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp; quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý và cấp uỷ viên cấp dưới trực tiếp.

(5) Cấp uỷ và uỷ ban kiểm tra cấp trên có quyền chuẩn y, thay đổi hoặc xoá bỏ hình thức kỷ luật do cấp dưới quyết định.

(6) Đảng viên giữ nhiều chức vụ bị kỷ luật cách chức thì tuỳ mức độ, tính chất vi phạm mà cách một hay nhiều chức vụ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất