03 mẫu thư mời nhận việc 2024 file word mới nhất như thế nào? Tải mẫu thư mời nhận việc 2024 ở đâu?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 932 lượt xem
07:03 | 29/08/2024
03 mẫu thư mời nhận việc 2024 file word mới nhất như thế nào? Tải mẫu thư mời nhận việc 2024 ở đâu?
Nội dung chính
  1. 03 mẫu thư mời nhận việc 2024 file word mới nhất như thế nào? Tải mẫu thư mời nhận việc 2024 ở đâu?
  2. Đồng ý thư mời nhận việc thì có bắt buộc ký hợp đồng lao động không?
  3. Thời gian thử việc tối đa là bao nhiêu ngày?
  4. Khi kết thúc thời gian thử việc người sử dụng lao động có phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động hay không?

03 mẫu thư mời nhận việc 2024 file word mới nhất như thế nào? Tải mẫu thư mời nhận việc 2024 ở đâu?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật có liên quan chưa có quy định mẫu thư mời nhận việc cho người lao động.

Các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp có thể tham khảo 03 mẫu thư mời nhận việc 2024 file word mới nhất sau:

TẢI Mẫu 1 mẫu thư mời nhận việc 2024 file word mới nhất.

TẢI Mẫu 2 mẫu thư mời nhận việc 2024 file word mới nhất.

TẢI Mẫu 3 mẫu thư mời nhận việc 2024 file word mới nhất.

03 mẫu thư mời nhận việc 2024 file word mới nhất như thế nào? Tải mẫu thư mời nhận việc 2024 ở đâu?

03 mẫu thư mời nhận việc 2024 file word mới nhất như thế nào? Tải mẫu thư mời nhận việc 2024 ở đâu? (Hình từ Internet)

Đồng ý thư mời nhận việc thì có bắt buộc ký hợp đồng lao động không?

Căn cứ theo Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Thử việc
1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Bộ luật Lao động 2019 không có quy định nào bắt buộc người lao động phải ký hợp đồng thử việc khi đồng ý thư mời nhận việc và trước khi giao kết hợp đồng lao động.

Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

Chú ý: không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Thời gian thử việc tối đa là bao nhiêu ngày?

Căn cứ theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Thời gian thử việc
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Theo đó, thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm:

- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014;

- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Khi kết thúc thời gian thử việc người sử dụng lao động có phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động hay không?

Căn cứ theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Kết thúc thời gian thử việc
1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.
Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.
Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.
2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Theo đó, khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

+ Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

+ Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

Chú ý: trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành chi tiết ra sao?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp. Bài viết dưới đây hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?

Bài viết mới nhất