Hồ sơ hải quan phải nộp thêm chứng từ gì khi hàng hóa tái nhập vận chuyển bằng đường biển, đường sắt?

Phạm Thị Thục Quyên 163 lượt xem
04:34 | 09/09/2025
Hồ sơ hải quan phải nộp thêm chứng từ gì khi hàng hóa tái nhập vận chuyển bằng đường biển, đường sắt? Từ ngày 1/7, doanh nghiệp được sử dụng địa chỉ cũ trong hồ sơ hải quan không? Thời hạn làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ hải quan phải nộp thêm chứng từ gì khi hàng hóa tái nhập vận chuyển bằng đường biển, đường sắt?
  2. Từ ngày 1/7, doanh nghiệp được sử dụng địa chỉ cũ trong hồ sơ hải quan không?
  3. Thời hạn làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập là bao lâu?

Hồ sơ hải quan phải nộp thêm chứng từ gì khi hàng hóa tái nhập vận chuyển bằng đường biển, đường sắt?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập và hàng hóa tạm nhập, tái xuất
...
3. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập:
a) Tờ khai hải quan;
b) Đối với hàng hóa tạm xuất thì nộp bổ sung:
b.1) Giấy phép tạm xuất, tái nhập theo quy định của pháp luật; văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính;
b.2) Văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm (trừ tạm xuất, tái nhập để giới thiệu sản phẩm): 01 bản chụp.
c) Đối với hàng hóa tái nhập thì nộp bổ sung chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt (nếu có); 01 bản chụp.

Theo đó, trong trường hợp hàng hóa tái nhập vận chuyển bằng đường biển, đường sắt thì doanh nghiệp phải nộp hồ sơ hải quan có bổ sung 01 bản chụp chứng từ vận tải.

Hồ sơ hải quan phải nộp thêm chứng từ gì khi hàng hóa tái nhập vận chuyển bằng đường biển, đường sắt?

Hồ sơ hải quan phải nộp thêm chứng từ gì khi hàng hóa tái nhập vận chuyển bằng đường biển, đường sắt? (Hình từ Internet)

Từ ngày 1/7, doanh nghiệp được sử dụng địa chỉ cũ trong hồ sơ hải quan không?

Theo Mục 1 Công văn 12252/CHQ-GSQL năm 2025 quy định sử dụng địa chỉ cũ trong hồ sơ hải quan như sau:

Đối với việc thay đổi địa chỉ theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã
a) Trong khi hoàn thiện thủ tục thay đổi địa chỉ theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã, người khai hải quan được sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thông tin địa chỉ theo các đơn vị hành chính trước giai đoạn sắp xếp lại cấp tỉnh, cấp xã để thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan (ví dụ: Giấy đăng ký kinh doanh, hóa đơn thương mại, vận đơn, hợp đồng, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy kiểm tra chuyên ngành, giấy phép,...).
b) Khi kiểm tra hồ sơ, cơ quan hải quan chấp nhận các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thông tin địa chỉ theo các đơn vị hành chính trước giai đoạn sắp xếp lại cấp tỉnh, cấp xã do người khai hải quan nộp để giải quyết thủ tục, không yêu cầu người khai hải quan phải nộp/xuất trình các chứng từ có thông tin theo địa chỉ mới cho đến khi hoàn thành thủ tục thay đổi thông tin theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã.
c) Người khai hải quan chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục thay đổi thông tin theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã theo đúng quy định của pháp luật và thông báo cho cơ quan hải quan theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 6 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Theo đó, từ ngày 1/7/2025, người khai hải quan được sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thông tin địa chỉ theo các đơn vị hành chính trước giai đoạn sắp xếp lại cấp tỉnh, cấp xã để thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan (ví dụ: Giấy đăng ký kinh doanh, hóa đơn thương mại, vận đơn, hợp đồng, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy kiểm tra chuyên ngành, giấy phép,...) trong khi hoàn thiện thủ tục thay đổi địa chỉ theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã.

Bên cạnh đó, khi kiểm tra hồ sơ, cơ quan hải quan chấp nhận các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thông tin địa chỉ theo các đơn vị hành chính trước giai đoạn sắp xếp lại cấp tỉnh, cấp xã do người khai hải quan nộp để giải quyết thủ tục, không yêu cầu người khai hải quan phải nộp/xuất trình các chứng từ có thông tin theo địa chỉ mới cho đến khi hoàn thành thủ tục thay đổi thông tin theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã.

Người khai hải quan chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục thay đổi thông tin theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã theo đúng quy định của pháp luật và thông báo cho cơ quan hải quan theo quy định.

Thời hạn làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập là bao lâu?

Căn cứ tại khoản 6 Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập như sau:

(1) Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e và g khoản 1 Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với cơ quan hải quan.

Trường hợp cần gia hạn thời hạn tạm nhập, tạm xuất theo thỏa thuận với bên đối tác thì trước khi hết thời hạn tạm nhập, tạm xuất đăng ký trên tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung tờ khai hải quan và nộp 01 bản chụp văn bản thỏa thuận với đối tác về việc gia hạn thời hạn tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất.

Đối với trường hợp tạm nhập, tạm xuất hàng hóa để thực hiện dự án thì thời gian gia hạn không được quá thời hạn thực hiện dự án đầu tư;

(2) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP thì thời hạn tái xuất, tái nhập như sau:

- Hàng hóa tạm nhập khẩu để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm tại Việt Nam phải được tái xuất khẩu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm đã đăng ký với cơ quan hải quan;

- Thời hạn tạm xuất khẩu hàng hóa để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm ở nước ngoài là một năm kể từ ngày hàng hóa được tạm xuất khẩu;

Nếu quá thời hạn nêu trên mà chưa được tái nhập khẩu thì hàng hóa đó phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

(3) Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP: Thời hạn tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập theo thời hạn thực tế phát sinh công việc và phải đăng ký với cơ quan hải quan.

Trường hợp cần gia hạn thời hạn tạm nhập, tạm xuất thì trước khi hết thời hạn tạm nhập, tạm xuất đăng ký trên tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung tờ khai hải quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ chứng minh việc kéo dài thời hạn phát sinh công việc cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất