- Hồ sơ bàn giao giữa doanh nghiệp cổ phần hóa và công ty cổ phần khi cổ phần hóa Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ra sao?
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cổ phần hóa có bắt buộc phải tham gia bàn giao giữa doanh nghiệp cổ phần hóa và công ty cổ phần không?
- Nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước được quy định ra sao?
Hồ sơ bàn giao giữa doanh nghiệp cổ phần hóa và công ty cổ phần khi cổ phần hóa Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ra sao?
Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 103/2026/TT-BTC quy định thành phần hồ sơ bàn giao giữa doanh nghiệp cổ phần hóa và công ty cổ phần khi cổ phần hóa Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bao gồm:
- Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp và quyết định công bố giá trị doanh nghiệp.
- Báo cáo tài chính lập tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần sau khi có quyết định phê duyệt của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Báo cáo quyết toán chi phí cổ phần hoá và các khoản phải nộp về ngân sách nhà nước; Báo cáo quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư.
- Quyết định phê duyệt giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm chuyển thành công ty cổ phần của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Báo cáo về tình hình tài sản, vốn được lập tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu.
- Báo cáo về tình hình lao động.
- Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất đang quản lý, sử dụng của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định 57/2026/NĐ-CP.
- Báo cáo quyết toán thuế của doanh nghiệp cổ phần hóa tại thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chính thức chuyển thành công ty cổ phần.
>>XEM THÊM: Hướng dẫn lập báo cáo tài chính doanh nghiệp cổ phần hóa do Nhà nước nắm 100% vốn điều lệ
>>XEM THÊM: Thông tư 108/2026/TT-BTC Hướng dẫn kế toán cổ phần hóa doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Hồ sơ bàn giao giữa doanh nghiệp cổ phần hóa và công ty cổ phần khi cổ phần hóa Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ra sao? (Hình từ Internet)
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cổ phần hóa có bắt buộc phải tham gia bàn giao giữa doanh nghiệp cổ phần hóa và công ty cổ phần không?
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Thông tư 103/2026/TT-BTC quy định như sau:
Bàn giao giữa doanh nghiệp cổ phần hóa và công ty cổ phần
...
2. Thành phần bàn giao
Căn cứ kết quả xác định lại giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đại diện chủ sở hữu, Ban Chỉ đạo chỉ đạo Tổ giúp việc và doanh nghiệp tổ chức bàn giao giữa doanh nghiệp cổ phần hóa và công ty cổ phần với các thành phần bàn giao như sau:
a) Bên giao gồm: Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc/Giám đốc, Kế toán trưởng, Người đại diện theo pháp luật và đại diện tổ chức công đoàn của doanh nghiệp cổ phần hóa.
Trường hợp Người đại diện theo pháp luật, Kế toán trưởng vắng mặt vì lý do khách quan (chuyển công tác, nghỉ hưu theo chế độ, chết) thì cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm cử/chỉ định người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật thực hiện việc bàn giao.
b) Bên nhận gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc/Giám đốc, Kế toán trưởng và đại diện tổ chức công đoàn của công ty cổ phần.
Theo đó, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cổ phần hóa không bắt buộc phải tham gia bàn giao giữa doanh nghiệp cổ phần hóa và công ty cổ phần.
Nếu như người này vắng mặt vì lý do khách quan như là chuyển công tác, nghỉ hưu theo chế độ, chết thì cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh nghiệp cổ phần hóa sẽ cử hoặc chỉ định người đại diện hợp pháp khác để thực hiện bàn giao.
Nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước được quy định ra sao?
Căn cứ Điều 12 Nghị định 57/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước như sau:
(1) Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm sắp xếp, sử dụng tối đa số lao động tại thời điểm quyết định cổ phần hóa và giải quyết chế độ cho người lao động nghỉ việc, thôi việc theo quy định hiện hành.
Công ty cổ phần có nghĩa vụ kế thừa mọi trách nhiệm đối với người lao động từ doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang; có quyền tuyển chọn, bố trí sử dụng lao động và phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật.
(2) Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra, xử lý những vấn đề về tài chính để xác định giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần.
(3) Công ty cổ phần được sử dụng toàn bộ tài sản, nguồn vốn đã nhận bàn giao để tổ chức sản xuất, kinh doanh; kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp cổ phần hóa.
(4) Tài sản thừa hoặc thiếu so với giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định và công bố được xử lý như sau:
- Đối với doanh nghiệp còn vốn nhà nước sau khi cổ phần hóa:
+ Đối với tài sản thừa:
Trường hợp doanh nghiệp chưa thực hiện quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần thì xử lý tăng vốn nhà nước tại công ty cổ phần (nếu công ty cổ phần có nhu cầu sử dụng và có Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua) hoặc bàn giao tài sản cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam (nếu công ty cổ phần không có nhu cầu sử dụng).
Trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần thì bàn giao tài sản cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam.
+ Đối với tài sản thiếu sau khi trừ khoản bồi thường của tổ chức, cá nhân (nếu có) được xử lý như sau:
Trường hợp doanh nghiệp chưa thực hiện quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần thì hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần.
Trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần thì thực hiện giảm vốn nhà nước tại công ty cổ phần (nếu có Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua) hoặc hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần (nếu Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông không thông qua).
- Đối với doanh nghiệp không còn vốn nhà nước sau khi cổ phần hóa:
+ Đối với tài sản thừa: Thực hiện bàn giao cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam.
+ Đối với tài sản thiếu sau khi trừ khoản bồi thường của tổ chức, cá nhân (nếu có) được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];