Hộ kinh doanh được đăng ký thăm dò khoáng sản để thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản trên thực tế hay không?

11:53 | 20/05/2023
Tôi kinh doanh theo mô hình hộ kinh doanh đến nay đã 5 năm. Nay tôi muốn tiến hành thăm dò khoáng sản. Tôi muốn hỏi hộ kinh doanh được đăng ký thăm dò khoáng sản để thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản trên thực tế hay không? Điều kiện cần đáp ứng là gì? Giấy phép thăm dò khoáng sản gồm những nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh được đăng ký thăm dò khoáng sản để thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản trên thực tế hay không?
  2. Hộ kinh doanh muốn thăm dò khoáng sản cần đáp ứng điều kiện gì?
  3. Đề án thăm dò khoáng sản của hộ gia đình thăm dò khoáng sản gồm những nội dung gì?
  4. Giấy phép thăm dò khoáng sản gồm những nội dung gì?

Hộ kinh doanh được đăng ký thăm dò khoáng sản để thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản trên thực tế hay không?

Những tổ chức, cá nhân được thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 34 Luật Khoáng sản 2010 bao gồm:

(1) Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề thăm dò khoáng sản được thăm dò khoáng sản bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp;

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã;

c) Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam.

(2) Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh ngành nghề thăm dò khoáng sản được thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.

Căn cứ quy định trên, hộ kinh doanh được quyền đăng ký kinh doanh ngành nghề thăm dò khoáng sản trong trường hợp dùng cho mục đích làm vật liệu xây dựng thông thường.

Hộ kinh doanh được đăng ký thăm dò khoáng sản để thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản trên thực tế hay không?

Hộ kinh doanh thăm dò khoáng sản để làm vật liệu xây dựng thông thường

Hộ kinh doanh muốn thăm dò khoáng sản cần đáp ứng điều kiện gì?

Điều kiện của hộ kinh doanh được thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường được quy định tại Điều 26 Nghị định 158/2016/NĐ-CP như sau:

- Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn theo quy định tại Điều 25 Nghị định này; có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Khoáng sản 2010 để thực hiện đề án thăm dò, cụ thể:

"Điều 35. Điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản
1. Tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Có người phụ trách kỹ thuật tốt nghiệp đại học chuyên ngành địa chất thăm dò đã công tác thực tế trong thăm dò khoáng sản ít nhất 05 năm; có hiểu biết, nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật về thăm dò khoáng sản;
c) Có đội ngũ công nhân kỹ thuật chuyên ngành địa chất thăm dò, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, địa vật lý, khoan, khai đào và chuyên ngành khác có liên quan;
d) Có thiết bị, công cụ chuyên dùng cần thiết để thi công công trình thăm dò khoáng sản."

- Có đề án thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy định tại khoản 2 Điều này và phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có khoáng sản;

- Diện tích khu vực đề nghị thăm dò không quá 01 ha.

Đề án thăm dò khoáng sản của hộ gia đình thăm dò khoáng sản gồm những nội dung gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị định 158/2016/NĐ-CP và Điều 39 Luật Khoáng sản 2010, đề án thăm dò khoáng sản được quy định như sau:

Nội dung kỹ thuật của Đề án thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phải đáp ứng các yêu cầu về: Cấp trữ lượng và mạng lưới thăm dò; kỹ thuật công tác thăm dò; công tác nghiên cứu chất lượng; mức độ nghiên cứu và khoanh nối khối tính trữ lượng và công tác tính trữ lượng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đề án thăm dò khoáng sản phải có các nội dung chính sau đây:

- Hệ phương pháp thăm dò phù hợp để xác định được trữ lượng, chất lượng khoáng sản, điều kiện khai thác, khả năng chế biến, sử dụng các loại khoáng sản có trong diện tích thăm dò;

- Khối lượng công tác thăm dò, số lượng, chủng loại mẫu vật cần lấy phân tích, bảo đảm đánh giá đầy đủ tài nguyên, trữ lượng, chất lượng khoáng sản theo mục tiêu thăm dò;

- Giải pháp bảo vệ môi trường, an toàn lao động, vệ sinh lao động trong quá trình thăm dò;

- Phương pháp tính trữ lượng;

- Giải pháp tổ chức thi công, tiến độ thực hiện đề án;

- Dự toán chi phí thăm dò được lập trên cơ sở đơn giá do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định;

- Thời gian thực hiện đề án thăm dò khoáng sản, thời gian trình phê duyệt trữ lượng khoáng sản và thời gian lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

Đề án thăm dò khoáng sản phải được thẩm định trước khi cấp giấy phép theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Giấy phép thăm dò khoáng sản gồm những nội dung gì?

Căn cứ Điều 41 Luật Khoáng sản 2010, giấy phép thăm dò khoáng sản được quy định như sau:

(1) Giấy phép thăm dò khoáng sản phải có các nội dung chính sau đây:

a) Tên tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản;

b) Loại khoáng sản, địa điểm, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản;

c) Phương pháp, khối lượng thăm dò;

d) Thời hạn thăm dò khoáng sản;

đ) Nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ khác có liên quan.

(2) Giấy phép thăm dò khoáng sản có thời hạn không quá 48 tháng và có thể được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 48 tháng; mỗi lần gia hạn, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải trả lại ít nhất 30% diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép đã cấp.

Thời hạn thăm dò khoáng sản bao gồm thời gian thực hiện đề án thăm dò khoáng sản, thời gian trình phê duyệt trữ lượng khoáng sản và thời gian lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản; trường hợp chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khác thì thời hạn thăm dò là thời gian còn lại của Giấy phép thăm dò khoáng sản đã cấp trước đó.

Như vậy, hộ kinh doanh được quyền đăng ký kinh doanh ngành nghề thăm dò khoáng sản trong trường hợp dùng cho mục đích làm vật liệu xây dựng thông thường. Để thực hiện, hộ kinh doanh cần đáp ứng đủ các điều kiện luật định cụ thể nêu trên.

Tải về mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản mới nhất 2023: Tại Đây

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Hồng Oanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.