Hộ chiếu ngoại giao hết hạn thì có được gia hạn không? Nếu có thì được gia hạn hộ chiếu tối đa mấy lần?

08:21 | 11/07/2023
Hộ chiếu ngoại giao hết hạn thì có được gia hạn không? Nếu có thì được gia hạn hộ chiếu tối đa mấy lần? Hồ sơ đề nghị gia hạn hồ chiếu ngoại giao ở trong nước bao gồm những tài liệu gì? câu hỏi của chị Trân (Thanh Hóa).
Nội dung chính
  1. Hộ chiếu ngoại giao hết hạn thì có được gia hạn không? Nếu có thì được gia hạn hộ chiếu tối đa mấy lần?
  2. Hồ sơ đề nghị gia hạn hồ chiếu ngoại giao ở trong nước bao gồm những tài liệu gì?
  3. Trường hợp người yêu cầu cấp hộ chiếu ngoại giao trong nước qua bưu điện thì có phải tự trả phí dịch vụ không?

Hộ chiếu ngoại giao hết hạn thì có được gia hạn không? Nếu có thì được gia hạn hộ chiếu tối đa mấy lần?

Căn cứ Điều 7 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định như sau:

Thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh
1. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm.
2. Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:
a) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn;
b) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn;
c) Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.
3. Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.

Theo đó, hộ chiếu ngoại giao có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm và có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm.

Hộ chiếu ngoại giao hết hạn thì có được gia hạn không? Nếu có thì được gia hạn hộ chiếu tối đa mấy lần?

Hộ chiếu ngoại giao hết hạn thì có được gia hạn không? Nếu có thì được gia hạn hộ chiếu tối đa mấy lần? (hình từ internet)

Hồ sơ đề nghị gia hạn hồ chiếu ngoại giao ở trong nước bao gồm những tài liệu gì?

Tại Điều 12 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định như sau:

Cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước
1. Người đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung và giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều này tại Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền.
2. Giấy tờ liên quan đến đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu bao gồm:
a) Quyết định cử hoặc văn bản cho phép người ra nước ngoài của cơ quan, người có thẩm quyền ghi rõ đối tượng thuộc diện đề nghị cấp;
b) Văn bản đồng ý của cơ quan, người có thẩm quyền cử người ra nước ngoài đối với đối tượng quy định tại khoản 13 và khoản 14 Điều 8, khoản 5 Điều 9 của Luật này và quyết định, văn bản đồng ý của Bộ Ngoại giao đối với đối tượng quy định tại khoản 14 Điều 8, khoản 5 Điều 9 của Luật này;
c) Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp lần gần nhất; trường hợp hộ chiếu bị mất phải có thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý trực tiếp của người được cấp hộ chiếu;
d) Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị sử dụng dưới 12 tháng đối với trường hợp đề nghị gia hạn hộ chiếu;
đ) Bản chụp Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân khác và xuất trình bản chính để đối chiếu;
e) Bản chụp Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi đối với trường hợp chưa đủ 18 tuổi quy định tại khoản 14 Điều 8, khoản 5 Điều 9 của Luật này và xuất trình bản chính để đối chiếu;
g) Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức đối với trường hợp người đại diện nộp thay; người đại diện nộp thay phải xuất trình giấy tờ tùy thân.
...

Theo đó, người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung và giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều này tại Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền.

Giấy tờ liên quan đến đề nghị cấp hộ chiếu bao gồm:

- Quyết định cử hoặc văn bản cho phép người ra nước ngoài của cơ quan, người có thẩm quyền ghi rõ đối tượng thuộc diện đề nghị cấp;

- Văn bản đồng ý của cơ quan, người có thẩm quyền cử người ra nước ngoài đối với đối tượng quy định tại khoản 13 và khoản 14 Điều 8 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, khoản 5 Điều 9 Điều 9 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 và quyết định, văn bản đồng ý của Bộ Ngoại giao đối với đối tượng quy định tại khoản 14 Điều 8 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, khoản 5 Điều 9 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019;

- Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp lần gần nhất; trường hợp hộ chiếu bị mất phải có thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý trực tiếp của người được cấp hộ chiếu;

- Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị sử dụng dưới 12 tháng đối với trường hợp đề nghị gia hạn hộ chiếu;

- Bản chụp Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân khác và xuất trình bản chính để đối chiếu;

- Bản chụp Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi đối với trường hợp chưa đủ 18 tuổi quy định và xuất trình bản chính để đối chiếu;

- Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức đối với trường hợp người đại diện nộp thay; người đại diện nộp thay phải xuất trình giấy tờ tùy thân.

Trường hợp người yêu cầu cấp hộ chiếu ngoại giao trong nước qua bưu điện thì có phải tự trả phí dịch vụ không?

Tại Điều 12 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định như sau:

Cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước
...
3. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, ảnh chân dung, giấy tờ liên quan; kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chụp ảnh, thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu; cấp giấy hẹn trả kết quả.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền thực hiện cấp, gia hạn hộ chiếu, cấp công hàm hỗ trợ xin thị thực và trả kết quả; trường hợp chưa cấp, gia hạn hộ chiếu thì phải trả lời bằng văn bản, nêu lý do.
5. Người đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước có yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác với cơ quan theo quy định tại khoản 4 Điều này thì phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

Như vậy, trường hợp người yêu cầu cấp hộ chiếu ngoại giao trong nước qua bưu điện thì phải tự trả phí dịch vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Quyết định 1960/QĐ-TTg về thực hiện chính sách an sinh xã hội hỗ trợ người yếu thế có nội dung nào?

Nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tộ Lâm tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 1960/QĐ-TTg năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Không nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2027 thì có bị xử phạt không? Quy định cụ thể ra sao?

Công dân phải có trách nhiệm nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự, để nắm thông tin về thời gian, địa điểm thực hiện khám nghĩa vụ quân sự. Nếu như công dân không nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự có thể bị xử phạt.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 1960/QĐ-TTg về thực hiện chính sách an sinh xã hội hỗ trợ người yếu thế có nội dung nào?

Nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tộ Lâm tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 1960/QĐ-TTg năm 2026 cụ thể như sau: