Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh là gì? Được xây dựng như thế nào? Cần đáp ứng những yêu cầu gì?

Nguyễn Lê Anh Thư 259 lượt xem
17:01 | 08/12/2025
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh là gì? Thực hiện xây dựng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh như thế nào? Mã số hồ sơ thủ tục hành chính được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh là gì?
  2. Thực hiện xây dựng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh như thế nào?
  3. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính được quy định ra sao?

Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh là gì?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 118/2025/NĐ-CP như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
4. Cổng Dịch vụ công quốc gia là cổng tích hợp thông tin và cung cấp dịch vụ công trực tuyến, tình hình giải quyết, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của tất cả các bộ, ngành, địa phương trên cơ sở kết nối, truy xuất dữ liệu từ các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh; tích hợp, cung cấp các dịch vụ trực tuyến khác theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
5. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh là hệ thống nghiệp vụ có chức năng tiếp nhận, giải quyết, theo dõi tình hình tiếp nhận, giải quyết, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị trực thuộc; kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia để cung cấp và thực hiện các dịch vụ công trực tuyến.
...

Theo đó, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh là hệ thống nghiệp vụ có chức năng tiếp nhận, giải quyết, theo dõi tình hình tiếp nhận, giải quyết, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị trực thuộc; kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia để cung cấp và thực hiện các dịch vụ công trực tuyến.

Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ

Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh là gì? Được xây dựng như thế nào? Cần đáp ứng những yêu cầu gì? (Hình từ Internet)

Thực hiện xây dựng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Nghị định 118/2025/NĐ-CP, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh được xây dựng được xây dựng tập trung, thống nhất để hỗ trợ việc giải quyết, theo dõi, đánh giá chất lượng thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp.

Ngoài ra, yêu cầu đối với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh bao gồm:

- Bảo đảm tính thống nhất trong quá trình đầu tư, xây dựng, tuân thủ nguyên tắc mỗi bộ, ngành, địa phương chỉ có một Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp;

- Bảo đảm khả năng tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống định danh và xác thực điện tử để tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính do cá nhân, tổ chức nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, truy xuất danh mục dữ liệu dùng chung quy định tại điểm d khoản 1 Điều 26 Nghị định 118/2025/NĐ-CP, chia sẻ dữ liệu phục vụ việc giải quyết thủ tục hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Cung cấp thông tin về tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính các cấp phục vụ giám sát, đánh giá tình hình giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ, ngành, địa phương;

- Đồng bộ đầy đủ thông tin, trạng thái về tình hình tiếp nhận, giải quyết, kết quả giải quyết thủ tục hành chính với Cổng Dịch vụ công quốc gia;

- Các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, các bộ, ngành, địa phương tổ chức việc chuyển đổi hồ sơ thủ tục hành chính dạng giấy thành hồ sơ điện tử và xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, có trách nhiệm bảo mật và lưu giữ thông tin của tổ chức, cá nhân trừ trường hợp phải cung cấp các thông tin này cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Các bộ, ngành kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý với Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh theo quy định pháp luật để xác thực thông tin cho tổ chức, cá nhân và phục vụ giải quyết thủ tục hành chính.

Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về yêu cầu, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh

Mã số hồ sơ thủ tục hành chính được quy định ra sao?

Theo quy định tại Điều 28 Nghị định 118/2025/NĐ-CP, mã số hồ sơ thủ tục hành chính do Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tự động, được sử dụng thống nhất trong hoạt động giao dịch giữa các cơ quan, đơn vị với tổ chức, cá nhân và giữa các cơ quan, đơn vị với nhau.

Cấu trúc Mã số hồ sơ thủ tục hành chính bao gồm:

- Mã định danh của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính. Đối với hồ sơ nhóm thủ tục hành chính liên thông, sử dụng mã định danh của Bộ phận Một cửa nơi tiếp nhận (trường hợp nộp trực tiếp) hoặc mã định danh của Cổng Dịch vụ công quốc gia (trường hợp nộp trực tuyến).

Cấu trúc mã định danh theo quy định về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương;

- Dãy số tự nhiên gồm ngày, tháng, năm tiếp nhận, số thứ tự hồ sơ tiếp nhận trong ngày.

Đồng thời, tại Điều 13 Thông tư 03/2025/TT-VPCP cũng có quy định về mã số hồ sơ thủ tục hành chính, cụ thể:

(1) Mã số hồ sơ gồm các ký tự chữ và số, có cấu trúc như sau:

MX1X2.Y1Y2Y3.Z1Z2 -YYMMDD-XXXX

Trong đó:

- MX1X2.Y1Y2Y3.Z1Z2 là mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương;

- YYMMDD là ngày tiếp nhận hồ sơ, bao gồm 06 ký tự số; trong đó: YY là 02 chữ số cuối của năm, MM là 02 chữ số của tháng, DD là 02 chữ số của ngày;

- XXXX là số thứ tự hồ sơ tiếp nhận trong ngày, độ dài dãy số theo thực tế hồ sơ phát sinh, tối thiểu gồm 04 ký tự.

(2) Bộ, ngành, địa phương tiếp nhận hồ sơ có thể áp dụng công nghệ mã vạch, mã QR đồng thời với mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi việc giải quyết thủ tục hành chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất